Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Kinh tế Quốc tế

Ngành đào tạo:  Kinh tế Quốc tế (International Economics)
Loại hình đào tạo:  Chính quy
Mã ngành:  D310106

 A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

1. Kiến thức:

Cử nhân Kinh tế quốc tế được trang bị kiến thức lý luận và thực tiễn về quan hệ kinh tế quốc tế để nắm bắt và phân tích, xử lý các vấn đề kinh tế quốc tế một cách khoa học và được cung cấp các kỹ năng, kiến thức ngoại ngữ và các phương pháp làm việc cần thiết cho công việc sau này.

Cử nhân kinh tế quốc tế còn có thể tích lũy kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực kinh tế quốc tế để tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; ngoài ra còn có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực kinh tế quốc tế.

2. Kỹ năng:

Nắm vững các kỹ năng mềm để có thể làm việc hiệu quả: khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, thuyết phục, tranh luận, đàm phán, giao dịch, đánh giá và phân tích các vấn đề của ngành kinh tế quốc tế trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể đọc và xử lý các tài liệu liên quan đến ngành kinh tế quốc tế; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết các tài liệu có nội dung liên quan đến công việc chuyên môn.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp hơn; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Về chuyên môn: khi tốt nghiệp sinh viên phải có khả năng phân tích, đánh giá một vấn đề kinh tế quốc tế cụ thể.

Về ngoại ngữ: để có thể làm việc và thích nghi trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, nâng cao cơ hội học tập và làm việc ở nước ngoài, khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt một trong các chứng chỉ Tiếng Anh tương đương trình độ B2 khung tham chiếu châu Âu như TOEIC đọc-nghe 600, viết 80, nói 100; TOEFL ITP 525; TOEFL CBT 200; TOEFL IBT 70; IELTS 5.5.

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện cả những kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, bao gồm:

  • Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm;
  • Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin;
  • Kỹ năng phát hiện, tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, sự kiện, hiện tượng kinh tế quốc tế;
  • Tư duy lôgic - phản biện;
  • Kỹ năng tin học, năng lực sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành kinh tế quốc tế.
  • Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.
  • Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.
  • Các loại thang điểm và cách quy đổi:

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại:

Khối các cơ quan nhà nước như Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng v.v.. và các cơ quan địa phương như Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và đầu tư...

Các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước về lĩnh vực kinh tế quốc tế

Khối các doanh nghiệp, ngân hàng, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước, các tổ chức quốc tế.

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Được trang bị nền tảng kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp tục ngay lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Tài chính quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế … tại các trường trong khu vực và trên thế giới..

III. Khối lượng kiến thức toàn khóa:

138 tín chỉ (Chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (3TC) và Giáo dục Quốc phòng (8TC).

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo quy định chung của Bộ Giáo dục Đào tạo và của Học viện ngoại giao

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo:

            Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp:

Áp dụng Điều 29, Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm:

Áp dụng theo cách tính điểm của từng bộ phận, từng học phần, trong đó kết hợp giữa thang điểm số và thang điểm chữ theo quy định tại Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao, cụ thể kết quả học tập của sinh viên được xử lý, đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

Xếp loại

Thang điểm 10

(Điểm thành phần)

Thang điểm 4 (Điểm chính thức)

Điểm chữ

Điểm số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH                                          138 Tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                          14 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

2

Tiếng Việt

 

2

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

Tiếng Việt

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

 

4

Đường lối cách mạng của Đảng CS VN

3

Tiếng Việt

 

5

Pháp luật đại cương

2

Tiếng Việt

 

6

Tin học đại cương

2

Tiếng Việt

 
 

Giáo dục thể chất**

3

   
 

Giáo dục quốc phòng**

8

   

** Không tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp  

2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành                       21 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Toán kinh tế 1

2

Tiếng Việt

 

2

Toán kinh tế 2

2

Tiếng Việt

 

3

Nguyên lý thống kê

3

Tiếng Việt

 

4

Kinh tế vi mô 1

2

Tiếng Việt

 

5

Kinh tế vĩ mô 1

2

Tiếng Việt

 

6

Kinh tế vi mô 2

2

Tiếng Anh

 

7

Kinh tế vĩ mô 2

2

Tiếng Anh

 

8

Kế toán

3

Tiếng Việt

 

9

Kinh tế lượng

3

Tiếng Việt

 

2.2 Kiến thức cơ sở ngành                                27 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

2

Kinh tế đối ngoại Việt Nam

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

3

Kiểm toán

3

Tiếng Việt

 

4

Tiền tệ - Ngân hàng

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

5

Quản trị kinh doanh

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

6

Kinh doanh quốc tế

2

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

7

Ngoại giao kinh tế

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

8

Thương mại quốc tế

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

9

Tài chính quốc tế

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

 

2.3 Kiến thức tự chọn của ngành                   15 Tín chỉ

2.3.1 Chuyên sâu Thương mại quốc tế                                                                                               

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Luật thương mại quốc tế

3

Tiếng Việt

 

2

Giao dịch thương mại quốc tế

3

Tiếng Việt

 

3

Thanh toán quốc tế

3

Tiếng Việt

 

4

Marketing quốc tế

3

Tiếng Việt

 

5

Logistics

3

Tiếng Việt

 

2.3.2 Chuyên sâu Tài chính quốc tế                                                                                                

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Thị trường tài chính

3

Tiếng Việt

 

2

Tài chính doanh nghiệp (i)

3

Tiếng Việt

 

3

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư

3

Tiếng Việt

 

4

Quản trị rủi ro tài chính

3

Tiếng Việt

 

5

Đầu tư quốc tế

3

Tiếng Việt

 

III. Học phần kỹ năng                                                  4 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế

2

Tiếng Việt

 

2

Kỹ thuật xây dựng văn bản

2

Tiếng Việt

 

IV. Kiến thức ngoại ngữ                                             28 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Tiếng Anh cơ sở 1

4

Tiếng Anh

 

2

Tiếng Anh cơ sở 2

4

Tiếng Anh

 

3

Tiếng Anh cơ sở 3

4

Tiếng Anh

 

4

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

Tiếng Anh

 

5

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

Tiếng Anh

 

6

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

Tiếng Anh

 

7

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

Tiếng Anh

 

V. Kiến thức bổ trợ                                                     15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Chính sách đối ngoại Việt Nam (1975-nay)

2

Tiếng Việt

 

2

Công tác ngoại giao

3

Tiếng Việt

 

3

Công pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

 

4

Lịch sử quan hệ quốc tế Hiện đại

2

Tiếng Việt

 

5

Đại cương truyền thông quốc tế

2

Tiếng Việt

 

6

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

VI. Xét và công nhận tốt nghiệp                            15 Tín chỉ

STT

Tên Học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Hướng nghiệp

2

Tiếng Việt

2

Thực tập tốt nghiệp

3

Tiếng Việt

3

Khóa luận tốt nghiệp/ Thi học phần tương đương

10

Tiếng Việt/ Tiếng Anh

Không tính điểm học phần Hướng nghiệp và Thực tập tốt nghiệp

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Phân bố chương trình theo năm học cụ thể. Lịch học có thể thay đổi theo quyết định của Phòng Đào tạo.

 

Học kỳ 1:                                                                                   16 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

2

2

Tiếng Anh cơ sở 1

4

3

Kinh tế vi mô 1

2

4

Kinh tế vĩ mô 1

2

5

Toán kinh tế 1

2

6

Pháp luật đại cương

2

7

Tin học đại cương

2

8

Giáo dục thể chất

3

Học kỳ 2:                                                                                    19 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Lịch sử quan hệ quốc tế Hiện đại

2

2

Toán kinh tế 2

2

3

Nguyên lý thống kê

3

4

Phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế

2

5

Tiếng Anh cơ sở 2

4

6

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

3

7

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

8

Giáo dục quốc phòng

8

Học kỳ 3:                                                                                    18 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Chính sách đối ngoại Việt Nam II (1975-nay)

2

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

3

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

4

Tiền tệ ngân hàng

3

5

Kỹ thuật xây dựng văn bản

2

6

Đại cương truyền thông quốc tế

2

7

Tiếng Anh cơ sở 3

4

Học kỳ 4:                                                                                     18 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đường lối CM của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

2

Kinh tế đối ngoại Việt Nam

3

3

Công tác ngoại giao

3

4

Kinh tế vi mô 2

2

5

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

6

Kinh tế lượng

3

Học kỳ 5:                                                                                    18 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Thương mại quốc tế

3

2

Tài chính quốc tế

3

3

Kinh tế vĩ mô 2

2

4

Quản trị kinh doanh

3

5

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

6

Kế toán

3

Học kỳ 6:                                                                                    18 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Công pháp quốc tế

3

2

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

3

Kinh doanh quốc tế

2

Kiến thức chuyên sâu tự chọn (chọn 1 trong 2)

a. Thương mại quốc tế

1

Giao dịch thương mại quốc tế

3

2

Thanh toán quốc tế

3

3

Logistics

3

b. Tài chính quốc tế

1

Thị trường tài chính

3

2

Tài chính doanh nghiệp

3

3

Đầu tư quốc tế

3

Học kỳ 7:                                                                                   16 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Ngoại giao kinh tế

3

2

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

3

Kiểm toán

3

Kiến thức chuyên sâu tự chọn (chọn 1 trong 2)

a. Thương mại quốc tế

1

Luật thương mại quốc tế

3

2

Marketing quốc tế

3

b. Tài chính quốc tế

3

Quản trị rủi ro tài chính

3

4

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư

3

Học kỳ 8:                                                                                      15 tín chỉ

STT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Hướng nghiệp (Ngoại khoá)

2

2

Thực tập tốt nghiệp

3

3

Làm khóa luận tốt nghiệp/thi học phần tương đương

10

 

D. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1

Điều kiện tiên quyết: Học phần này được bố trí học năm thứ nhất; là môn học đầu tiên của chương trình các môn Lý luận chính trị cho trình độ đại học, cao đẳng.

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

2. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 2

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa cơ bản Mác- Lênin 1

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 bao gồm 2 phần:

Phần Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa và Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội.

   - Phần Học thuyết kinh tế giới thiệu 2 học thuyết cơ bản là học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên được tiếp cận, luận giải các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Đồng thời Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này.

   - Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như: xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, giải quyết các vấn đề về dân tộc và tôn giáo.

3. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học học phần Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2.

Nội dung: Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội ở và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới.

- Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung: Nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; nghiên cứu đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đường lối đấu tranh chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Nghiên cứu đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực như: Đường lối công nghiệp hoá; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại và kết quả, ý nghĩa việc thực hiện đường lối đó trong thời kỳ đổi mới.

5. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về phân loại và đặc điểm của các hệ thống pháp luật trên thế giới, mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước; đồng thời giúp sinh viên nắm được những nội dung chính của hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như sự vận hành của hệ thống này nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Môn học sẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về một số ngành luật chính trong pháp luật Việt Nam như: Luật hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật doanh nghiệp, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động…

6. TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung:Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản làm việc trên máy tính. Qua chương trình học, sinh viên hiểu và có khả năng làm việc cơ bản trên máy tính đúng cách, sử dụng máy tính làm công cụ phục vụ học tập một cách hiệu quả. Kiến thức của học phần là kiến thức nền giúp cho sinh viên dễ dàng tiếp cập, học tập các học phần khác có sử dụng máy tính. Ngoài ra sinh viên còn có khả năng sử dụng máy tính làm công cụ học tập và sưu tầm tài liệu giúp cho hiệu quả học tập được nâng cao hơn..

7. GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung:Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn học giáo dục thể chất, giúp sinh viên hiểu được mục đích, nhiệm vụ cũng như hình thức và nội dung của giáo dục thể chất trong các trường đại học, từ đó sinh viên nhận thức được rõ trách nhiệm của mình đối với môn học giáo dục thể chất. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể vận dụng các kiến thức vệ sinh tập luyện và một số nguyên tắc cơ bản, điều luật, nguyên lỹ kỹ thuật cơ bản của một số môn như bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, võ vovinam vào trong quá trình tập luyện giáo dục thể chất.

8. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQPAN) cho sinh viên là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, nhằm trang bị cho sinh viên những nội dung cơ bản về đường lối quân sự, công tác quốc phòng an ninh và các kiến thức, kỹ năng quân sự cần thiết. Qua đó, để sinh viên nhận thức đầy đủ về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nghị định của Chính phủ về công tác GDQPAN sát với tình hình thực tiễn của đơn vị và không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giảng dạy học phần GDQPAN cho sinh viên. Sinh viên ngoài việc được trang bị các kiến thức, kỹ năng quân sự, còn trực tiếp được rèn luyện, trải nghiệm trong môi trường quân sự. Đây là điều kiện, cơ sở quan trọng để sinh viên hình thành nhân cách, tính tổ chức, tính kỷ luật, đảm bảo phát triển toàn diện.

9. TOÁN KINH TẾ 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của Đại số tuyến tính. Học phần là kiến thức đại số tối thiểu, cần thiết cho các nhà kinh tế, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và công cụ tính toán hữu hiệu đối với hệ phương trình tuyến tính, ma trận, định thức, dạng toàn phương, xây dựng nền tảng toán học cơ bản cho nhiều học phần khác.

Ngoài các khái niệm cơ bản liên quan đến không gian véc tơ n chiều và có kỹ năng tính toán tốt đối với vec tơ, ma trận, định thức, học phần còn giúp sinh viên nắm bắt các phương pháp giải, các kết quả định tính đối với hệ phương trình tuyến tính,  phép biến đổi tuyến tính trong không gian véc tơ n chiều, dạng toàn phương và mối liên hệ chặt chẽ giữa các khái niệm này.

10. TOÁN KINH TẾ 2

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp dành cho ngành kinh tế đại cương

Nội dung: Học phần nằm trong phần kiến thức đại cương của các cử nhân Kinh tế. Học phần cung cấp những nội dung giải tích cơ bản nhất của hàm số 1 biến số và nhiều biến số. Học phần cũng nhằm rèn luyện khả năng tư duy, kỹ năng tính toán và nâng cao khả năng ứng dụng các kiến thức toán học vào phân tích, nghiên cứu các đối tượng kinh tế. Ngoài các kiến thức về phép tính vi phân, tích phân của hàm số một cách hệ thống: từ các khái niệm toán học đến các ý nghĩa thực sự của chúng trong phân tích kinh tế, học phần còn cung cấp cho sinh viên những kỹ năng tính toán đạo hàm, vi phân, tích phân, cũng như các phương pháp tìm nghiệm phương trình vi phân. Hơn nữa, sinh viên còn được thực hành và tìm hiểu cách vận dụng các kiến thức này trong việc xây dựng và phân tích các mô hình kinh tế.

11. NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung:Học phần bao gồm 2 phần chính:

- Phần Lý thuyết xác suất nhằm phát hiện và nghiên cứu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên. Các kiến thức về Lý thuyết xác suất là cơ sở trực tiếp cho quá trình phân tích và suy luận thống kê trong phần Thống kê toán, đồng thời trang bị cho sinh viên những kiến thức phục vụ cho các học phần khác như Kinh tế lượng, Dân số học, Xã hội học…

- Phần Thống kê toán bao gồm: Cơ sở lý thuyết về mẫu ngẫu nhiên, các phương pháp trong thống kê mô tả nhằm đưa ra các đặc trưng chính của số liệu, phần thống kê suy diễn giúp đưa ra các suy diễn về tổng thể sử dụng các thông tin từ mẫu, trong đó có bài toán ước lượng tham

12. KINH TẾ VI MÔ 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Kinh tế học vi mô chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, hay một ngành kinh tế nào đó) theo cách riêng lẻ và biệt lập. Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Nội dung chính gồm: lý thuyết lựa chọn kinh tế, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm và mô hình kinh tế đến việc lựa chọn kinh tế; lý thuyết cung cầu; lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng; lý thuyết về hành vi của người sản xuất; lý thuyết về cạnh tranh và độc quyền; lý thuyết về thị trường yếu tố sản xuất; lý thuyết về vai trò của chính phủ; phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến sự cân bằng của thị trường.

13. KINH TẾ VĨ MÔ 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần này giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, bao gồm việc đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: Các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn giới thiệu những tư tưởng trung tâm về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại. Học phần bao gồm 7 nội dung chính sau: Khái quát về Kinh tế học; Cung cầu và Thị trường; Các số liệu kinh tế quốc dân; Nền kinh tế trong dài hạn; Tiền tệ và giá cả trong dài hạn; Kinh tế vĩ mô của các nền kinh tế mở; Những biến động kinh tế trong ngắn hạn.

14. KINH TẾ VI MÔ 2 (TIẾNG ANH)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I và Tiếng Anh cơ sở I, II, III và Tiếng Anh chuyên ngành I.

Nội dung: Học phần nằm trong phần kiến thức đại cương của các cử nhân Kinh tế. Học phần bao gồm 6 nội dung chính: Price mechanism; Consumer choices; Pricing under Perfect Competition; Price Determination under Monopoly: Price Determination under Oligopoly; Price Determination under Monopolistic Competition và các buổi thảo luận nhóm cũng như bài tập cá nhân.

Học phần giúp sinh viên hiểu được lý thuyết về kinh tế vi mô và các thuật ngữ trong kinh tế vi mô bằng Tiếng Anh, đồng thời rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin, kĩ năng làm việc theo nhóm cũng như khả năng tiếng Anh thông qua việc hoàn thành các bài thuyết trình nhóm bằng tiếng Anh về các vấn đề vi mô của các cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ trong nền kinh tế Việt Nam.

15. KINH TẾ VĨ MÔ 2 (TIẾNG ANH)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Tiếng Anh cơ sở I, II, và Tiếng Anh chuyên ngành I.

Nội dung: Học phần được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Học phần được thiết kế để cung cấp cho học viên một sự hiểu biết thấu đáo về các nguyên tắc của kinh tế áp dụng cho toàn bộ hệ thống kinh tế. Trọng tâm của học phần hướng tới việc nghiên cứu thu nhập quốc gia và xác định giá cân bằng dựa trên tổng cung cầu. Ngoài ra, học phần này sẽ giúp học viên làm quen với các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế, chính sách ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế.

Học phần này sẽ mang đến cho học viên cơ hội: Khám phá các khái niệm về chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế, lý thuyết kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế vĩ mô, và kinh tế quốc tế; Học cách sử dụng đồ thị, biểu đồ và dữ liệu để phân tích, mô tả và giải thích các khái niệm kinh tế; Nâng cao trình độ đọc hiểu tài liệu chuyên ngành kinh tế bằng tiếng Anh; Trau dồi kĩ năng thuyết trình.

16. KẾ TOÁN

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại, chứng từ sử dụng, phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp của: kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán đầu tư tài chính; kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ. Nội dung chính học phần bao gồm 6 chương. Chương 1: Hạch toán tiền lương và Các khoản trích theo lương; Chương II: Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Chương III. Hạch toán tài sản cố định; Chương IV. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Chương V. Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ; Chương VI. Báo cáo tài chính

17. KINH TẾ LƯỢNG

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô đại cương, Kinh tế vĩ mô đại cương, Toán cao cấp cho ngành kinh tế nâng cao, Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán.

Nội dung: Môn học cung cấp hệ thống các kiến thức cơ bản để ước lượng một cách đúng đắn các quan hệ kinh tế, kiểm định giả thiết về các mối quan hệ kinh tế. Trên cơ sở đó đưa ra mô hình phù hợp với thực tế, phản ánh được bản chất các quan hệ kinh tế. Mô hình sẽ được dùng trong phân tích, dự báo và hoạch định chính sách. Học phần gồm 8 chương: Chương 1, 2 đề cập đến các khái niệm cơ bản của mô hình hồi quy cổ điển: hàm hồi quy tổng thể, hàm hồi quy mẫu, ước lượng và kiểm định các tham số hồi quy, dự báo. Chương 3, 4 trình bày mô hình hồi quy tổng quát. Chương 5: Hồi quy với biến độc lập là biến định tính. Chương 6,7 trình bày cách phát hiện, khắc phục các khuyết tật của mô hình: đa cộng tuyến, phương sai của sai số thay đổi, tự tương quan. Chương 8,9 về tiêu chuẩn của một mô hình tốt, các phát hiện các sai lầm chỉ định.

18. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Quan hệ Kinh tế Quốc tế là học phần quan trọng và cơ bản của ngành Kinh tế Quốc tế. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: (i) Những khái niệm cơ bản về quan hệ kinh tế quốc tế; (ii) Thương mại quốc tế: các lý thuyết thương mại quốc tế cơ bản (chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh); các chính sách thương mại quốc tế và công cụ; (iii) Đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài, viện trợ nước ngoài, nợ nước ngoài; (iv) Di chuyển quốc tế sức lao động; hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; (v) Tài chính quốc tế: thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế; (vi) Hội nhập kinh tế quốc tế: các cấp độ hội nhập; một số thể chế kinh tế quốc tế (Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Tổ chức thương mại thế giới…).

19. KINH TẾ ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học học phần Quan hệ Kinh tế Quốc tế.

Nội dung: Học phần đi sâu nghiên cứu quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và các chủ thể khác trên thế giới trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: (i) Những vấn đề chung về kinh tế đối ngoại: khái quát về quá trình đổi mới của nền kinh tế Việt Nam; khái quát về kinh tế đôi ngoại; các quan điểm của Việt Nam về phát triển kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam; (ii) Ngoại thương của Việt Nam: thương mại hàng hóa (cơ cấu hàng hóa và thị trường xuất nhập khẩu chủ lực của Việt Nam) và thương mại dịch vụ; (iii) Đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, gồm đầu tư trực tiếp gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam; khu công nghiệp, khu chế xuất; viện trợ phát triển chính thức tại Việt Nam; (iv) Thị trường ngoại hối của Việt Nam.

20. KIỂM TOÁN

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học học phần Nguyên lý thống kê và Kế toán.

Nội dung: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về kiểm toán, gồm: những khái niệm cơ bản về kiểm toán (chứng từ kiểm toán, cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, gian lận và sai sót, trọng yếu và rủi ro), các hình thức kiểm toán, phương pháp kiểm toán, trình tự kiểm toán, kiểm toán viên, tổ chức bộ máy kiểm toán, các phương pháp và kỹ thuật kiểm toán, qui trình một cuộc kiểm toán, các loại ý kiến kiểm toán, những vấn đề cơ bản về tổ chức kiểm toán nội bộ trong tổ chức. Sau khi học xong học phần này, sinh viên có thể: hoạch định và tổ chức công tác kiểm soát, kiểm tra kế toán trong các tổ chức, hiểu được quy trình kiểm toán mang tính chuyên nghiệp và có kiến thức nền tảng để tiếp tục nghiên cứu về kiểm toán.

21. TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.

Nội dung: Học phần Tiền tệ - Ngân hàng bao gồm những nội dung cơ bản sau: (i) giới thiệu chung về tiền tệ, chế độ tiền tệ, hình thái tiền tệ trong lịch sử (hàng đổi hàng, hóa tệ phi kim, hóa tệ kim loại, pháp tệ, tiền điện tử...); (ii) vấn đề cung và cầu tiền tệ trong nền kinh tế, lạm phát, giảm phát; (iii) hệ thống tài chính được chia thành 2 phân mảng chính là trung gian tài chính (tập trung nghiên cứu về chức năng, nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại) và thị trường tài chính cùng các công cụ tài chính (chứng khoán nợ, chứng khoán vốn, chứng khoán phái sinh), định giá cơ bản các công cụ tài chính; (iv) chức năng và vai trò quản lý vĩ mô của Ngân hàng Trung ương; (v) phân tích tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến nền kinh tế thông qua mô hình IS-LM.

22. QUẢN TRỊ KINH DOANH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.

Nội dung: Học phần Quản trị kinh doanh trang bị những kiến thức quản trị có tính nguyên lý chung, các kỹ năng quản trị cơ bản đối với từng lĩnh vực, từng bộ phận cấu thành doanh nghiệp. Sau khi học tập và nghiên cứu học phần này, sinh viên sẽ hiểu được cách tổ chức, yêu cầu và vận hành của các lĩnh vực, bộ phận của doanh nghiệp thông qua các phần kiến thức về: (i) Giới thiệu về quản trị kinh doanh và nhà quản trị; (ii) Các bước tạo lập doanh nghiệp, quản trị nhân lực; (iii) Quản trị chất lượng và công nghệ, quản trị tiêu thụ; (iv) Quản trị tài chính; (v) Quản trị sự thay đổi; (vi) Tính kết quả, chi phí và hiệu quả kinh doanh. Qua đó, sinh viên sẽ có đủ các kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề cơ bản đặt ra trong thực tiễn quản trị kinh doanh đối với doanh nghiệp.

23. KINH DOANH QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I.

Nội dung: Học phần Kinh doanh quốc tế cung cấp những kiến thức cần thiết để có thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, am hiểu sự khác biệt giữa các quốc gia sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp trước khi ra quyết định xâm nhập thị trường toàn cầu, biết thiết lập các phương án kinh doanh, lựa chọn phương thức hoạt động giao dịch và đầu tư thích hợp để có thể tăng lợi nhuận cũng như mang lại hiệu quả tối ưu từ việc mở rộng thị trường ngoài nước. Nội dung học phần gồm: (i) Các vấn đề chung như: Khái niệm và các đặc trưng của kinh doanh quốc tế; (ii) Các nội dung của các lĩnh vực kinh doanh quốc tế như: Thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tài chính, tiền tệ quốc tế, kinh doanh dịch vụ quốc tế; (iii) Quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế.

24. NGOẠI GIAO KINH TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Quan hệ kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại.

Nội dung: Học phần Ngoại giao kinh tế là nội dung gắn liền giữa công tác kinh tế và công tác ngoại giao. Học phần cung cấp cho sinh viên các nội dung cơ bản về công tác Ngoại giao kinh tế, bao gồm khái niệm, mục đích, ý nghĩa của công tác Ngoại giao kinh tế, các phương pháp tiếp cận, các công cụ, kỹ năng cơ bản và những phẩm chất cần có của người làm công tác NGKT. Bên cạnh việc cung cấp nền tảng lý thuyết của công tác NGKT, học phần tập trung cung cấp các kỹ năng cụ thể có thể ứng dụng thực tế ngay trong từng mảng công việc của công tác NGKT từ việc thu thập, xử lý thông tin; thuyết trình một vấn đề kinh tế; xây dựng quan hệ và vận động hành lang; xúc tiến kinh tế đối ngoại, đến quảng bá thương hiệu quốc gia, đàm phán, thương lượng và giải quyết các xung đột kinh tế.

25. THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Quan hệ Kinh tế Quốc tế.

Nội dung: Học phần thương mại quốc tế cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các lý thuyết thương mại quốc tế, các chính sách thương mại quốc tế. Ngoài ra, môn học còn cung cấp kiến thức về các công cụ để thực hiện các chính sách thương mại quốc tế, đặc biệt là những chính sách về nhập khẩu và xuất khẩu của các quốc gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng như thuế quan, công cụ phi thuế quan. Ngoài ra, học phần còn đi sâu nghiên cứu chính sách thương mại của các nước đang phát triển với hai mô hình tiêu biểu là công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu và công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu. Cuối cùng, học phần nghiên cứu các nội dung liên quan đến Tổ chức thương mại thế giới WTO như cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc thương mại trong WTO.

26. TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Tiền tệ - ngân hàng, Quan hệ Kinh tế Quốc tế.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ và chính sách kinh tế vĩ mô giữa các quốc gia, như: lạm phát, lãi suất, tỷ giá, cán cân thanh toán quốc tế, thị tiền tệ và trường vốn quốc tế, hệ thống tiền tệ quốc tế, và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng. Trong đó, học phần tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau: (i) tỷ giá, các chế độ tỷ giá, cách tính tỷ giá chéo, ảnh hưởng của tỷ giá trong thương mại quốc tế, tài chính quốc tế; (ii) luồng vốn quốc tế và những yếu tố tác động vào luồng vốn quốc tế; (iii) cán cân thanh toán quốc tế; (iv) lợi ích cuả quá trình hội nhập tài chính quốc tế và những thách thức trong quản lý kinh tế vĩ mô cuả quá trình hội nhập tài chính.

27. LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung: Bao gồm các buổi seminar bằng tiếng Anh về những chủ đề chuyên sâu của Luật thương mại quốc tế mang tính chất thời sự và quan trọng đối với Việt Nam. Trong học phần này, sinh viên có cơ hội được tham gia và thực hành tại các hội thảo quốc tế liên quan đến thương mại quốc tế tổ chức tại Học viện hoặc tham gia các chương trình giao lưu với sinh viên các trường đại học nước ngoài về các chủ đề của luật thương mại quốc tế. Sinh viên nắm bắt được những kiến thức cơ bản về pháp luật trong lĩnh vực thương mại quốc tế, những quy định của Hiến pháp là cơ sở, nguyên tắc chung cho việc xây dựng các quy phạm pháp luật về thương mại, nắm bắt được các quy định của các đạo luật cụ thể điều chỉnh trực tiếp các hoạt động kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực quốc tế.

28. GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô.

Nội dung: Học phần này cung cấp những kiến thức làm nền tảng cho học phần chuyên nghành thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu. Đối tượng nghiên cứu của học phần là những vấn đề về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá như: lựa chọn phương thức giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng, trình tự thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, thủ tục tiến hành và các chứng từ liên quan tới giao dịch ngoại thương.

Học phần còn trang bị cho người học các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá của một doanh nghiệp. Cụ thể, đó là sự lựa chọn các phương thức giao dịch, các điều kiện giao dịch, trình tự tiến hành, thủ tục làm việc và các chứng từ liên quan đến việc giao dịch trong ngoại thương, đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng.

29. THANH TOÁN QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại, chứng từ sử dụng, phương pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp của: kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ; kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán đầu tư tài chính; kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ.Nội dung học phần bao gồm: Chương 1: Những vấn đề cơ bản trong thanh toán quốc tế; Chương 2: Tỷ giá hối đoái; Chương 3: Thị trường hối đoái và các giáo dịch hối đoái; Chương 4: Các phương tiện thanh toán quốc tế; Chương 5: Các phương thức thanh toán quốc tế; Chương 6: Bộ chứng từ trong thanh toán quốc tế.

30. MARKETING QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần giới thiệu các khái niệm marketing vận dụng trong marketing quốc tế và tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến các chiến lược marketing quốc tế.

Trong quá trình học sinh viên sẽ thực hành xây dựng các chiến lược marketing quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở các khái niệm marketing và các yếu tố marketing hỗn hợp (marketing mix) được điều chỉnh để thích ứng với thị trường nước ngoài, mà những thị trường này có sự khác biệt về kinh tế, chính trị, luật pháp và văn hóa với Việt Nam. Ngoài ra, các tình huống thực tế của các doanh nghiệp lớn trên thế giới sẽ được nghiên cứu và thảo luận nhóm để gia tăng kinh nghiệm và kiến thức cho sinh viên.

31. LOGISTICS

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Những kiến thức tổng quan về Logistics như định nghĩa, vai trò mục tiêu, các thành phần và sự phát triển của Logistics: Những kiến thức chuyên sâu về kho hàng và dự trữ, những khái niệm cơ bản, bản chất, vai trò và tầm quan trọng của hoạt động kho hàng và dự trữ trong quản trị Logistics; Kiến thức về quản trị hệ thống phân phối, bao gồm phân loại hệ thống, vai trò của hệ thống trong nền kinh tế và trong tổ chức, vai trò của chiến lược kênh phân phối trong quản trị Logistics, các yếu tố ảnh hưởng của hệ thống phân phối, tổ chức và điều hành mạng lưới phân phối hiệu quả; Các khái niệm cơ bản trong vận chuyển hàng hóa, vai trò vận tải trong tổ chức và nền kinh tế; Một số hoạt động của chuỗi cung ứng, cấu trúc, mô hình hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng;...

32. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Tiền tệ - Ngân hàng.

Nội dung: Học phần Thị trường tài chính trình bày một cách tổng quát về hệ thống tài chính và các thành phần của hệ thống tài chính. Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về thị trường tài chính như cấu trúc thị trường, cơ chế hoạt động của thị trường tài chính, đặc điểm của các công cụ giao dịch trên thị trường, mối tương quan giữa lãi suất, lạm phát với các công cụ tài chính, nghiên cứu các thị trường tài chính cụ thể như thị trường tiền tệ, thị trường hối đoái, thị trường chứng khoán. Ngoài ra, môn học còn cung cấp những kiến thức cơ bản về các định chế tài chính như đặc điểm, tổ chức hoạt động, và nghiên cứu hoạt động một số định chế tài chính cụ thể như ngân hàng, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm.

33. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kế toán, Nguyên lý thống kê.

Nội dung: Học phần Tài chính doanh nghiệp trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về tài chính của doanh nghiệp với các nội dung nghiên cứu các quyết định chủ yếu về mặt tài chính của công ty, bao gồm các quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn, quyết định lựa chọn hình thức huy động vốn và quyết định phân chia cổ tức. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về cách xác định nhu cầu vốn, tổ chức nguồn vốn và các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp. Học phần cũng sẽ giúp cho sinh viên nắm được mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận trong đầu tư tài chính. Ngoài ra, các lý thuyết và mô hình cơ bản nhất về tài chính cũng sẽ được trang bị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có thể tự mình ra các quyết định về tài chính.

34. PHÂN TÍCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Toán cao cấp I, Toán cao cấp II, Nguyên lý thống kê, Tài chính doanh nghiệp.

Nội dung: Học phần Phân tích và thẩm định dự án đầu tư trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, các kỹ năng cần thiết về về đầu tư và dự án đầu tư; quá trình phân tích một dự án đầu tư (phân tích kỹ thuật công nghệ, phân tích tài chính, phân tích kinh tế – xã hội và môi trường của dự án đầu tư); thẩm định một dự án đầu tư (cơ sở pháp lý, phương pháp và kỹ thuật thẩm định); đấu thầu dự án đầu tư. Cụ thể học phần bao gồm các nội dung: tổng quan về thẩm định dự án dự án đầu tư khu vực công và tư; phân tích tài chính; phân tích kinh tế; phân tích hiệu quả xã hội; đánh giá kinh tế vá tác động xã hội của dự án. Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên sẽ nắm được cách thức phân tích, thẩm định, đấu thầu một dự án đầu tư và vận dụng vào thực tiễn.

35. QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Tiền tệ Ngân hàng.

Nội dung: Học phần Quản trị rủi ro tài chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về những rủi ro trong hoạt động tài chính doanh nghiệp cũng như trong hoạt động đầu tư trên thị trường tài chính, cách thức nhận diện, đo lường, những biện pháp nhằm kiểm soát, hạn chế các rủi ro đó và biện pháp tài trợ khi thiệt hại xảy ra. Học phần gồm hai nội dung chính: (i) Những rủi ro trong hoạt động tài chính: rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro giá hàng hóa, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài trợ, rủi ro hoạt động; (ii) Công cụ quản trị rủi ro tài chính: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lại, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn. Ngoài ra, sinh viên cũng được tiếp cận các kỹ thuật phân tích định lượng và định tính trong đánh giá và xếp hạng rủi ro.

36. ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần Kinh tế vi mô I, Kinh tế vĩ mô I, Quan hệ Kinh tế Quốc tế.

Nội dung: Học phần Đầu tư quốc tế đề cập đến các vấn đề liên quan về lĩnh vực đầu tư quốc tế. Đó là những vấn đề như: tổng quan về đầu tư quốc tế; các hình thức đầu tư quốc tế; cách thức tổ chức hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài; đa dạng hóa hình thức đầu tư gián tiếp; chiến lược đầu tư nước ngoài của các công ty đa quốc gia; việc quy hoạch, xây dựng và quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế tự do; cách thwucs phát triển ngành công nghiệp phụ trợ và kết nối doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Ngoài ra, học phần cũng tập trung vào nội dung phân tích tác động kinh tế, chính trị, xã hội của hoạt động đầu tư quốc tế và phân tích các chiến lược, chính sách thu hút đầu tư của một số nước tiêu biểu trên thế giới.

37. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KINH TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần được thiết kế thành 2 phần: Lý thuyết và thực hành, cụ thể là:

- Lý thuyết: Những cách tiếp cận chính trong nghiên cứu kinh tế; Những phương pháp chủ yếu thường sử dụng trong nghiên cứu kinh tế; Những nội dung liên quan đến kỹ năng xử lý thông tin, viết và thuyết trình một vấn đề quốc tế

- Thực hành: Sinh viên sẽ phải thực hiện hai hoạt động: 1/ Viết một bài tiểu luận về một vấn đề quốc tế; 2/ Trình bày theo nhóm 1 chủ đề về kinh tế quốc tế.

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế. Thông qua đó, giúp sinh viên hình thành các kỹ năng xử lý thông tin, viết và thuyết trình.

38. KỸ THUẬT XÂY DỰNG VĂN BẢN

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về xây dựng văn bản quản lý hành chính nhà nước, giúp sinh viên hình thành các kỹ năng, kỹ thuật soạn thảo văn bản quản lý hành chính nhà nước. Đồng thời, học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và các kỹ năng soạn thảo các văn bản đối ngoại. Ngoài ra, học phần giúp sinh viên hiểu thực hành được những yêu cầu cơ bản về xây dựng văn bản hành chính và văn bản đối ngoại.

Học phần bao gồm 3 nội dung chính sau :

-          Phần 1 : Những vấn đề chung về văn bản

-          Phần 2 : Những yêu cầu cơ bản trong nghiệp vụ Xây dựng văn bản

-          Phần 3 : Kỹ thuật Xây dựng một số văn bản hành chính thông dụng

39. TIẾNG ANH CƠ SỞ 1

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên hoàn thành chương trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó và tốc độ trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học,.. Kĩ năng Nói giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin; sử dụng từ ngữ và thành ngữ quen thuộc. Kĩ năng Đọc giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như đọc lướt, kĩ năng nắm bắt ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản. Kĩ năng Viết giúp sinh viên luyện tập các bước viết đoạn văn với các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

40. TIẾNG ANHCƠ SỞ 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể nghe hiểu các ý chính trong những đoạn lời nói khá dài, lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc; theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề, Kĩ năng Nói: giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc; sử dụng các từ ngữ, thành ngữ và cấu trúc khá phức tạp. Kĩ năng Đọc giúp người học phát triển các kĩ năng như nắm bắt được các ý chính trong một bài đọc dài tương đối dài về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán;…Văn bản có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả,..Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước miêu tả bảng biểu và viết một số dạng bài luận đơn giản với các chủ đề quen thuộc.

41. TIẾNG ANH CƠ SỞ 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 2

Nội dung: Học phần tập trung phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học nghe hiểu tốt nội dung chính của các cuộc họp, hội thảo trong hoạt động hàng ngày và lĩnh vực chuyên môn;…Kĩ năng Nói giúp người học có thể tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến chuyên môn và hoạt động xã hội thông thường; sử dụng được ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả trong học tập hay công việc. Kĩ năng Đọc giúp người học có thể đọc đủ nhanh để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng và tài liệu phổ thông; có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý của tác giả;…Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước viết một bài luận (essay), tập trung vào một số dạng bài luận, có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

42. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo của tờ International Herald Tribune và nghe hiểu các chương trình kênh Special English của đài VOA, kết hợp với các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó. Kỹ năng đọc hiểu tập trung vào kỹ năng hiểu thông tin, tìm thông tin chính trong bài, tóm tắt nội dung cốt lõi của bài bằng một câu. Kỹ năng nghe tin tập trung vào nghe các đoạn tin tốc độ chậm với độ dài 1,5 -2 phútvà người nghe có thể ghi chép lại được các ý chính của tin.

43. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2

            Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 1

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc đọc và phân tích các bài báo về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, the New York Times,... nhằm nâng cao kỹ năng diễn giải từ và cụm từ (Paraphrasing), nắm bắt chủ điểm, tìm ý chính của bài. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin có tốc độ bình thường (standard) với độ dài khoảng 2- 2,5 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC và rèn luyện kỹ năng nghe ghi tốc ký, tóm tắt được những thông tin chính của các bản tin tiếng Anh đó. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó nhằm rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh theo các chủ đề chuyên ngành của sinh viên

44. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 2.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo, bài bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The International Herald Tribune, the New York Times,... nhằm giúp sinh viên hiểu được nội dung và lập luận của tác giả. Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học biết cách tóm tắt lại các ý chính của bài và quan điểm của tác giả.Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) khoảng 2-3 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học sẽ tiếp tục được luyện tập kỹ năng ghi chép khi nghe để có thể tái tạo lại được các ý chính của bản tin bình thường. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu

45. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 4

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 3

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Economist, The Guardian Weekly, The International Herald Tribune, the New York Times,.... Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học sẽ vận dụng được toàn bộ các kỹ năng đã được học ở các học phần trước nhằm hiểu sâu sắc nội dung của bài bình luận từ đó, đặc biệt là phân tích quan điểm và lập luận của tác giả, và sẽ được trang bị các kỹ năng và kiến thức để vận dụng vào viết một bài tóm tắt hoàn chỉnh về nội dung bài đọc, bình luận. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tiếp tục tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học có thể tái tạo lại bản tin bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Người học sẽ có khả năng trình bầy quan điểm của mình về vấn đề tác giả nêu trong bài bình luận: đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả.

46. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM (1975 – NAY)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung: Nghiên cứu quá trình hình thành và triển khai chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ yếu xoay quanh những nội dung liên quan đến đổi mới trong tư duy và chính sách đối ngoại từ 1986, quan hệ của Việt Nam với các đối tác chính, các vấn đề lớn trong Chính sách đối ngoại và Ngoại giao Việt Nam hiện nay như đảm bảo môi trường hòa bình, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước...

47. CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản nhất của kiến thức đại cương về công tác ngoại giao, hiểu khái niệm về ngoại giao, phân loại ngoại giao theo các tiêu chí, lịch sử phát triển của nền ngoại giao nói chung và ngoại giao Việt Nam nói riêng, nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam hiện nay. Đồng thời, giúp sinh viên nắm vững một số công tác của nghiệp vụ ngoại giao như công tác lễ tân ngoại giao, công tác lãnh sự, công tác soạn thảo văn bản ngoại giao, công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, công tác tiếp xúc, đàm phán ngoại giao, công tác nghiên cứu ngoại giao.

Thông qua hệ thống bài tập và bài thực hành mang tính thực tiễn cao, rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng trong giao tiếp, tiếp xúc đối ngoại..., giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu về công tác đối ngoại tại các các cơ quan đối ngoại trong nước và ở nước ngoài.

48. CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học Công pháp quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về luật quốc tế: chủ thể của Luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đạị, nguồn của luật quốc tế và những kiến thức cơ bản của một số lĩnh vực luật quốc tế như luật điều ước quốc tế, luật biển quốc tế, luật quốc tế về biên giới lãnh thổ, luật tổ chức quốc tế, luật nhân quyền quốc tế, luật ngoại giao lãnh sự, trách nhiệm quốc gia, giải quyết tranh chấp quốc tế.

49. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau Thế chiến II đến nay cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn. Cụ thể, sinh viên được giới thiệu về tổng quan tình hình quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1945 – 1991), quá trình phát triển của các tập hợp lực lượng chính trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, tổng quan tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ sau 1991 đến nay), quan hệ quốc tế ở châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu sau Chiến tranh lạnh.

50. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết:Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành Truyền thông quốc tế).

Nội dung: Cung cấp các kiến thức cơ bản về lịch sử, khái niệm, đối tượng nghiên cứu, các lý thuyết, vai trò của truyền thông quốc tế trong đời sống chính trị, kinh tế và văn hóa quốc tế; và xu hướng phát triển của truyền thông quốc tế trong thời gian tới.

   Học phần cung cấp bức tranh chung về Truyền thông Quốc tế với tư cách là một lĩnh vực mang tính liên ngành - hệ quả của việc giao thoa giữa: Truyền thông Đại chúng, PR, Quan hệ Quốc tế.

   Đây cũng là khối tri thức cơ bản mang tính hướng dẫn và định hướng người học đi sâu vào các môn thuộc ba phân ngành hẹp là: Truyền thông Đại chúng; Ngoại giao Văn hóa và PR, ở giai đoạn sau.

51. LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về nội dung, cách thức thực hiện và giám sát thi hành Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp của một số nước như Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ. Cùng với môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, môn học này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được vị trí và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

                                                                                                                            Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2015

                     Giám đốc Học viện                                                                                  Phó Trưởng khoa

 

 

 

                     TS. Đặng Đình Quý                                                                            PGS.TS. Đặng Hoàng Linh

 

 

(i) Bao gồm cả kiến thức về đầu tư tài chính

Tin tức Xem tất cả

Đối tác chiến lược

noi that 190 - noi that fami

Hội sách DAV “The hunt 2017” - Hội sách sinh viên, lan tỏa cộng đồng

Chương trình Hội sách DAV “The Hunt 2017” là bước tiếp nối thành công sau sự kiện “Sách và văn hóa đọc DAV 2014, 2015, 2016” - một hoạt động thường niên  của Thư viện Học viện Ngoại giao (HVNG), do Câu lạc bộ (CLB) Bạn yêu sách DAV trực tiếp thực hiện, nhằm mang lại sân chơi bổ íc...

Đối thoại Thường niên giữa Học viện Ngoại giao Việt Nam và Học viện Ngoại giao Lào năm 2017

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, ngày 30/3/2017, Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV) đã tổ chức Đối thoại thường niên với đoàn Học viện Ngoại giao Lào (IFA - gồm 05 thành viên do Đại sứ Thieng Boupha, Giám đốc Học viện, dẫn đầu). Đoàn Học viện Ngoại giao Lào và các đại b...

NCS Lê Viết Duyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 16/3/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Viết Duyên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06  với đề tài “Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (...

NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế có bài viết trên tạp chí The Annals of Regional Science

         NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu, Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện ngoại giao mới đây đã có bài viết được đăng trên tạp chí The Annals of Regional Sciences, tạp chí danh giá và uy tín thế giới về chuyên ngành kinh tế vùng với chỉ số ảnh hưởng và số lượng trích nguồn ca...

Lễ trao Học bổng Reamey 2016

Sáng ngày 17/02/2017, tại phòng Khánh tiết, Học viện Ngoại giao, Khoa tiếng Anh đã tổ chức lễ trao học bổng Raymond Reamey 2016. Đến dự buổi lễ có cô Trần Thanh Hương, Phó chánh Văn phòng-Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thầy Hoàng Văn Hanh – Trưởng Khoa Tiếng Anh kiêm Trưởng Phòng Đà...

Bài giảng “Quy chế pháp lý của các vùng biển chồng lấn và vấn đề phân định biển”

Trong nhiều năm qua, các vấn đề liên quan đến biển luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của dư luận quốc tế cũng như trong nước. Nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam, Học viện Ngoại giao vinh dự được tiếp đón Giáo sư Alex Oude Elferink, Giám đốc V...

NCS Lưu Việt Hà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 03/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lưu Việt Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài: Chiến lược "trỗi dậy hòa bình" của Trung Quốc và tác động đến an ninh khu vực Đông N...

NCS Nguyễn Phú Tân Hương bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 02/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Phú Tân Hương đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài “Những điều chỉnh của ASEAN trong quan hệ với Mỹ từ sau chiến tranh lạnh”, dưới sự hướn...

Hội thảo Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII tháng 11 năm 2016

Hội thảo Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII tháng 11 năm 2016 Học viện Ngoại giao (DAV), Quỹ Hỗ trợ Nghiên cứu Biển Đông (FESS) và Hội Luật Gia Việt Nam (VLA) đồng phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII với chủ đề “ Hợp tác vì an ninh và phát triển kh...

NCS Lê Chí Dũng bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 29/3/2016, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Chí Dũng đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 tại Học viện Ngoại giao với đề tài “Quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Mỹ: trường hợp xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việ...

0123456789

Các website liên kết

Mạng
xã hội
Facebook Twitter Google + Youtube