Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Luật Quốc tế

Ngành đào tạo:  Luật Quốc tế (International Law)
Loại hình đào tạo:  Chính quy
Mã ngành:  D380108

 

A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Luật quốc tế có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có tri thức về pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia, ngoại ngữ và có khả năng vận dụng các tri thức đó để đáp ứng nhu cầu của xã hội liên quan đến lĩnh vực được đào tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.

1. Kiến thức

Hiểu và vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam giúp hình thành thế giới quan và phương pháp luận cho sinh viên khi tiếp cận và luận giải về các vấn đề hiện đại về pháp luật; có kiến thức cơ bản về pháp luật quốc tế, pháp luật Việt Nam; có khả năng vận dụng kiến thức cơ bản của ngành và kiến thức chuyên sâu để giải quyết các vấn đề pháp lý quốc tế trên thực tế; có kiến thức ngoại ngữ cần thiết để làm việc trong lĩnh vực luật quốc tế.

2. Kỹ năng

Được trang bị các phương pháp và kỹ năng thực hành nghề luật; có khả năng tư duy, phân tích và đánh giá đúng các vấn đề pháp lý nói chung; có khả năng áp dụng các kỹ năng vào nhận diện và giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn; có kỹ năng đàm phán, tư vấn pháp lý và làm việc với khách hàng; có khả năng làm việc độc lập, hợp tác trong làm việc nhóm; có kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình bằng tiếng Việt và tiếng Anh; có kỹ năng tra cứu thông tin, nghiên cứu văn bản, tài liệu; soạn thảo văn bản và viết báo cáo phân tích; sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm ứng dụng văn phòng thông dụng.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Trung thành với lợi ích của quốc gia; có ý thức tổ chức kỷ luật cao; nắm vững đường lối chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một người hành nghề luật, có ý thức tôn trọng và chấp hành luật pháp; có ý thức xây dựng và bảo vệ lợi ích cộng đồng và xã hội; có tinh thần trách nghiệm làm việc nghiêm túc, trung thực, khoa học, và trách nhiệm với công việc được giao; có tinh thần cầu tiến, thân thiện với các đồng nghiệp và các cá nhân khác trong công việc.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Về chuyên môn: khi tốt nghiệp sinh viên phải có khả năng phân tích, đánh giá một vấn đề pháp lý quốc tế, quốc gia cụ thể.

Về ngoại ngữ: để có thể làm việc và thích nghi trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, nâng cao cơ hội học tập và làm việc ở nước ngoài, khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt chứng chỉ:

- Tiếng Anh: tương đương trình độ B2 khung tham chiếu châu Âu; TOEIC đọc-nghe 600, viết 80, nói 100; TOEFL ITP 525; TOEFL CBT 200; TOEFL IBT 70; IELTS 5.5

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện cả những kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, bao gồm:

- Làm việc độc lập, làm việc nhóm;

- Thu thập và xử lý thông tin;

- Phát hiện, tổng hợp, phân tích, giải quyết vấn đề,sự kiện, hiện tượng pháp lý quốc tế;

- Tư duy lôgic - phản biện;

- Tin học văn phòng;

- Sử dụng ngoại ngữ chuyên ngành Luật quốc tế

- Thích ứng và tự đào tạo trong những bối cảnh, môi trường khác nhau.

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người trung thành với lợi ích quốc gia – dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

Với kiến thức liên ngành được trang bị trong quá trình học tập, khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm đa dạng như:

- Các cơ quan và đơn vị nhà nước có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến luật pháp quốc tế, luật pháp hoặc hợp tác quốc tế của hầu hết các bộ ngành và các cơ quan nhà nước;

- Các công ty luật Việt Nam và nước ngoài (đảm nhận các công việc của luật sư);

- Các trường đại học, các viện nghiên cứu (đảm nhận các công việc liên quan tới giảng dạy và nghiên cứu);

- Các tổ chức quốc tế liên chính phủ, các tổ chức quốc tế phi chính phủ (đảm nhiệm các công việc liên quan đến các lĩnh vực của luật pháp quốc tế hoặc luật pháp nói chung);

- Các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt các công ty có quan hệ thương mại, dịch vụ quốc tế (đảm nhận các công việc như phụ trách, rà soát các vấn đề có liên quan đến luật pháp nói chung, luật kinh tế quốc tế và kinh doanh quốc tế);

- Các cơ quan thông tin đại chúng như đài truyền hình, đài phát thanh, các toà soạn báo, tạp chí phụ trách các vấn đề liên quan tới pháp luật (cộng tác viên, phóng viên, biên tập viên).

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Trên nền tảng kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp tục ngay lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành Công pháp quốc tế, Luật Biển quốc tế, Luật Thương mại quốc tế, Luật Nhân quyền quốc tế, Luật Kinh doanh quốc tế, Luật Sở hữu trí tuệ quốc tế… tại các trường Đại học, Học viện, các cơ sở đào tạo trong khu vực và trên thế giới.

III. Khối lượng và cấu trúc kiến thức toàn khóa

Khối lượng kiến thức toàn khoá là 127 tín chỉ, chưa kể học phần Giáo dục Thể chất (3TC) và Giáo dục Quốc phòng (8TC).

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Ngoại giao.

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp

Áp dụng Điều 29, Quy chế Đào tạo đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định số 538/QĐ-HVNG ngày 12 tháng 09 năm 2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm 

Áp dụng Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

- Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.

- Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.

- Các loại thang điểm và cách quy đổi:

Xếp loại

Thang điểm 10

(Điểm thành phần)

Thang điểm 4 (Điểm chính thức)

Điểm chữ

Điểm số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH                                     127 Tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                              14 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin I

2

Tiếng Việt

 

2

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin II

3

Tiếng Việt

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

 

4

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

5

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

Tiếng Việt

 

6

Tin học

2

Tiếng Việt

 

7

Giáo dục thể chất*

3

Tiếng Việt

 

8

Giáo dục quốc phòng*

8

Tiếng Việt

 

 

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp  

1. Kiến thức cơ sở khối ngành                                     10 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

2

Luật Hiến pháp Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

3

Logic học

2

Tiếng Việt

 

4

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại

2

Tiếng Việt

 

 

2. Kiến thức cơ sở ngành                                             18 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Công pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

 

2

Tư pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

 

3

Luật học so sánh

2

Tiếng Việt

 

4

Luật kinh tế quốc tế

2

Tiếng Việt

 

5

Luật dân sự Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

6

Luật hình sự Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

7

Luật thương mại Việt Nam

2

Tiếng Việt

 

3. Kiến thức tự chọn của ngành                                   24 Tín chỉ

Các học phần chuyên ngành sẽ được kết hợp giảng dạy bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Sinh viên cần lựa chọn các học phần thuộc ít nhất hai chuyên ngành để hoàn thành 24 tín chỉ trong các chuyên ngành dưới đây. Cố vấn học tập và giảng viên chủ nhiệm của Khoa sẽ hướng dẫn sinh viên lựa chọn các chuyên ngành và học phần phù hợp.

Các học phần tự chọn có thể được điều chỉnh và bổ sung trên cơ sở nhu cầu của sinh viên, xã hội và tình hình nhân sự thực tế của Khoa.

Chuyên ngành Công pháp quốc tế                  

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Luật điều ước quốc tế

3

Tiếng Việt

 

2

Luật nhân quyền quốc tế

3

Tiếng Việt

 

3

Luật tổ chức quốc tế

3

Tiếng Việt

 

4

Luật biển quốc tế

3

Tiếng Việt

 

5

Luật môi trường quốc tế

3

Tiếng Việt

 

6

Giải quyết tranh chấp quốc tế

3

Tiếng Việt

 

7

Luật ngoại giao và lãnh sự

3

Tiếng Việt

 

Chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế                 

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Luật đầu tư quốc tế

3

Tiếng Việt

 

2

Luật thương mại quốc tế

3

Tiếng Việt

 

3

Luật sở hữu trí tuệ quốc tế

3

Tiếng Việt

 

4

Trọng tài thương mại quốc tế

3

Tiếng Việt

 

5

Luật kinh doanh quốc tế

3

Tiếng Việt

 

Chuyên ngành luật Việt Nam và các nước

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Luật hợp đồng Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

2

Luật doanh nghiệp Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

3

Luật đầu tư Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

4

Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

5

Luật lao động Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

6

Luật hành chính Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

7

Luật thuế, tài chính và ngân hàng Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

8

Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

9

Luật đất đai và môi trường Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

10

Luật tố tụng dân sự Việt Nam

3

Tiếng Việt

 

III. Học phần kỹ năng                                                               8 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Kỹ năng tranh tụng và thực hành diễn án luật

2

Tiếng Việt

 

2

Kỹ năng soạn thảo văn bản

2

Tiếng Việt

 

3

Kỹ năng hành nghề luật sư

2

Tiếng Việt

 

4

Kỹ năng đàm phán và ký kết điều ước quốc tế

2

Tiếng Việt

 

IV. Kiến thức ngoại ngữ                                                           28 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Tiếng Anh cơ sở 1

4

Tiếng Anh

 

2

Tiếng Anh cơ sở 2

4

Tiếng Anh

 

3

Tiếng Anh cơ sở 3

4

Tiếng Anh

 

4

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

Tiếng Anh

 

5

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

Tiếng Anh

 

6

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

Tiếng Anh

 

7

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

Tiếng Anh

 

V. Kiến thức bổ trợ                                                                 10 Tín chỉ        

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Công tác ngoại giao

3

Tiếng Việt

 

2

Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

2

Tiếng Việt

 

3

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

Tiếng Việt

 

4

Đại cương Truyền thông quốc tế

2

Tiếng Việt

 

VI. Xét và công nhận tốt nghiệp                                               15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Hướng nghiệp

2

   

2

Thực tập cuối khóa

3

   

3

Khóa luận tốt nghiệp hoặc học và thi một số học phần chuyên môn

10

Tiếng Việt Tiếng Anh

 

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN (1)

Học kỳ I                                                                                        16 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê-nin I

2

2

Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam

3

3

Luật Hiến pháp Việt Nam và các nước

3

4

Tiếng Anh cơ sở 1

4

5

Tin học

2

6

Giáo dục thể chất

3

7

Logic học

2

Học kỳ II           15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tiếng Anh cơ sở 2

4

2

Những nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin II

3

3

Công pháp quốc tế

3

4

Luật dân sự Việt Nam

3

5

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại

2

6

Giáo dục quốc phòng

8

Học kỳ III          15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tiếng Anh cơ sở 3

4

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

4

Luật hình sự Việt Nam

3

5

Luật kinh tế quốc tế

2

6

Luật Thương mại Việt Nam

2

7

Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

2

Học kỳ IV         15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

4

Tư pháp quốc tế

3

5

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính I

3

Học kỳ V          16 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Công tác ngoại giao

3

2

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính II

3

3

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính III

3

4

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

5

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

Học kỳ VI                     17 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

2

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính IV

3

3

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính V

3

4

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính VI

3

5

Kỹ năng tranh tụng và thực hành diễn án luật

2

6

Đại cương truyền thông quốc tế

2

Học kỳ VII                                18 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

2

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính VII

3

3

Một môn thuộc kiến thức tự chọn ngành chính VIII

3

4

Kỹ năng soạn thảo văn bản

2

5

Kỹ năng hành nghề luật sư

2

6

Kỹ năng đàm phán và ký kết điều ước quốc tế

2

7

Luật học so sánh

2

Học kỳ VIII       15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Hướng nghiệp

2

2

Thực tập tốt nghiệp

3

3

Khóa luận tốt nghiệp/Học và thi một số học phần chuyên môn

10

D. MÔ TẢ VẮN TẮT HỌC PHẦN

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

2. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 bao gồm 2 phần: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa và Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội.

Phần Học thuyết kinh tế giới thiệu 2 học thuyết cơ bản là học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên được tiếp cận, luận giải các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Đồng thời Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này.

Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như: xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, giải quyết các vấn đề về dân tộc và tôn giáo.

3. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2

Nội dung: Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

  • Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới;
  • Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung:Nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; nghiên cứu đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đường lối đấu tranh chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); nghiên cứu đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực như: đường lối công nghiệp hoá; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại và kết quả, ý nghĩa việc thực hiện đường lối đó trong thời kỳ đổi mới.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các phương pháp trong quá trình nghiên cứu các vấn đề khoa học (cụ thể là các vấn đề về kinh tế và quan hệ quốc tế) và các bước tiến hành một nghiên cứu khoa học. Môn học giúp sinh viên hình thành các kỹ năng nghiên cứu khoa học bước đầu thể hiện qua các bài tiểu luận, khoá luận và khoá luận tốt nghiệp

6. LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT VÀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về phân loại và đặc điểm của các hệ thống pháp luật trên thế giới, mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước; đồng thời giúp sinh viên nắm được những nội dung chính của hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như sự vận hành của hệ thống này nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Học phần giới thiệu những hiểu biết cơ bản về một số ngành luật chính trong pháp luật Việt Nam như: Luật hiến pháp, Luật hành chính, Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Luật dân sự, Luật tố tụng dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật hôn nhân và gia đình, Luật lao động…

7. LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung:Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về nội dung, cách thức thực hiện và giám sát thi hành Hiến pháp của một số nước như Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ và Hiến pháp Việt Nam. Cùng với học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, học phần này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được vị trí và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Học phần gồm 02 phần chính với các chủ đề như sau:

Phần về Hiến pháp các nước

Tổng quan về hiến pháp và luật hiến pháp, phân loại hiến pháp và giám sát, thi hành, bảo vệ hiến pháp; cơ cấu lãnh thổ và chế độ chính trị; hình thức chính thể; vai trò của Đảng phái và chế độ bầu cử; nguyên thủ quốc gia, cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp

Phần về hiến pháp Việt Nam

Lịch sử lập hiến Việt Nam; các chế định quan trọng của hiến pháp Việt Nam.

8. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành Quan hệ quốc tế)

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau Thế chiến II đến nay cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn. Cụ thể, sinh viên được giới thiệu về tổng quan tình hình quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1945 – 1991), quá trình phát triển của các tập hợp lực lượng chính trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, tổng quan tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ sau 1991 đến nay), quan hệ quốc tế ở châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu sau Chiến tranh lạnh.

9. CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Học phần Công pháp quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về Luật quốc tế: chủ thể của Luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại, nguồn của Luật quốc tế và những kiến thức cơ bản của một số lĩnh vực Luật quốc tế như Luật điều ước quốc tế, Luật biển quốc tế, Luật quốc tế về biên giới lãnh thổ, Luật tổ chức quốc tế, Luật nhân quyền quốc tế, dân cư, quốc tịch, Luật hình sự quốc tế và giải quyết tranh chấp quốc tế.

10. TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam và học phần Luật dân sự.

Nội dung: Học phần Tư pháp quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp những kiến thức cơ bản về xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài. Bên cạnh đó học phần còn mang đến cho sinh viên hệ thống kiến thức về giải quyết tranh chấp dân sự quốc tế. Học phần gồm ba nội dung chính: (i) xung đột pháp luật, (ii) xung đột thẩm quyền và (iii) công nhận và cho thi hành bản án, quyết định tư pháp nước ngoài. Các nội dung trên mang tính chất giới thiệu chung về tư pháp quốc tế như khái niệm, các hệ thuộc cơ bản trong tư pháp quốc tế, các loại quy phạm xung đột pháp luật; và những nội dung cụ thể trong từng quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài như quyền sở hữu, thừa kế, hôn nhân và gia đình, quyền sở hữu trí tuệ, hợp đồng…

11. LUẬT HỌC SO SÁNH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam và học phần Luật hiến pháp các nước và Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật so sánh thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, giúp sinh viên nắm được những kỹ năng cần thiết trong việc so sánh luật và tiến hành so sánh một số ngành luật cụ thể trong hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau trên thế giới như luật hợp đồng, luật công ty…

12. LUẬT KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam

Nội dung: Học phần Luật kinh tế quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan về nhiều lĩnh vực trong kinh tế quốc tế, bao gồm Luật thương mại quốc tế (WTO), Luật sở hữu trí tuệ quốc tế, Luật đầu tư quốc tế, Luật trọng tài thương mại quốc tế, Luật tài chính quốc tế và Giải quyết tranh chấp kinh tế quốc tế. Tùy thuộc theo kế hoạch giảng dạy từng năm, học phần sẽ bao gồm một số chủ đề bất kỳ thuộc các chủ đề nêu trên.

13. LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật dân sự Việt Nam thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức về khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, đặc điểm, nguyên tắc của quan hệ pháp luật dân sự; về chủ thể, khách thể, các căn cứ phát sinh và nội dung của các quan hệ tài sản và nhân thân; nghĩa vụ dân sự; căn cứ xác lập, chấm dứt, thực hiện nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự; các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; quy định chung về hợp đồng; xác định khái niệm, đặc điểm, chủ thể, đối tượng thừa kế, nội dung của các loại hợp đồng thông dụng.

14. LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về luật hình sự thông qua việc tìm hiểu khái niệm và các nguyên tắc của luật hình sự Việt Nam; nguồn của luật hình sự Việt Nam; cấu thành của tội phạm; các giai đoạn thực hiện tội phạm; đồng phạm; các tình tiết loại trừ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi; khái niệm trách nhiệm hình sự và các vấn đề pháp lý liên quan đến trách nhiệm hình sự và hình phạt.

15. LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật Thương mại Việt Nam thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, bao gồm những vấn đề cơ bản về thương nhân và hoạt động thương mại; khái niệm, đặc điểm và bản chất pháp lý của các loại hình doanh nghiệp (doanh nhiệp tư nhân, hộ kinh doanh, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần); vấn đề thành lập doanh nghiệp và phá sản; mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác và giải quyết tranh chấp thương mại.

16. LUẬT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần Luật điều ước quốc tế thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu kết hợp với thực tiễn về các điều ước quốc tế. Cụ thể, sinh viên sẽ có khả năng nhận biết và phân biệt điều ước quốc tế, nắm rõ được quá trình hình thành, trình tự, thủ tục kí kết điều ước quốc tế, bản chất hiệu lực của điều ước quốc, những vấn đề pháp lí về bảo lưu điều ước quốc tế, ý nghĩa thực tiễn điều ước quốc tế thông qua việc nghiên cứu các vụ việc thực tiễn, các phán quyết của tòa án quốc tế và tham gia vào các phiên tòa giả định. Học phần cũng cung cấp kiến thức về các quy định của pháp luật Việt Nam về điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế: định nghĩa, cơ quan có thẩm quyền ký kết, mối quan hệ với pháp luật Việt Nam.

17. LUẬT NHÂN QUYỀN QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Luật nhân quyền quốc tế thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quyền con người cũng như pháp luật quốc tế về quyền con người. Học phần đồng thời giúp cung cấp kiến thức về nghĩa vụ của các quốc gia trong quá trình thực hiện, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người và các cơ chế giám sát thực hiện; giúp sinh viên nắm bắt và liên hệ với thực tiễn thực hiện nghĩa vụ trong các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên.

Học phần gồm các vấn đề chính sau:

Khái niệm, đặc điểm quyền con người và luật quốc tế về quyền con người; quyền con người cơ bản trong luật quốc tế (các quyền dân sự, chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội) và các điều ước quốc tế có liên quan; nghĩa vụ bảo vệ, thúc đẩy quyền con người của quốc gia; các cơ chế giám sát thực hiện quốc tế, khu vực và quốc gia; Việt Nam và việc thực hiện nghĩa vụ thành viên theo các điều ước quốc tế về quyền con người.

18. LUẬT TỔ CHỨC QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các khía cạnh pháp lý và thể chế của các tổ chức quốc tế liên chính phủ nói chung. Bên cạnh đó, sinh viên sẽ được tìm hiểu kỹ những vấn đề pháp lý và thực tiễn về tư cách và quyền năng chủ thể, cơ cấu hệ thống các cơ quan, quy chế thành viên, chức năng, quyền hạn và thủ tục hoạt động của các tổ chức quốc tế toàn cầu và khu vực như WTO, ASEAN, đặc biệt là Liên hợp quốc.

19 LUẬT BIỂN QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Luật biển quốc tế là học phần thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cách xác định và quy chế pháp lí của các vùng biển, đồng thời cung cấp kiến thức về vấn đề phân định biển giữa các quốc gia có bờ biển đối diện hoặc tiếp liền. Ngoài ra, học phần giúp sinh viên nắm bắt được cơ chế giải quyết tranh chấp theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và thực tiễn giải quyết tranh chấp trên biển giữa Việt Nam với các nước trong khu vực thông qua những phiên tòa giả định mà sinh viên sẽ tham gia với vai trò là các bên trong tranh chấp.

Học phần gồm các nhóm vấn đề chính sau:

Các vấn đề lí luận chung về luật biển quốc tế; xác định đường cơ sở trong luật biển quốc tế; các vùng biển trong luật biển quốc tế; vấn đề phân định biển; cơ chế giải quyết tranh chấp theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

20. LUẬT MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế

Nội dung: Học phần Luật môi trường quốc tế thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về các khía cạnh xã hội của môi trường, như nghiên cứu các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể tham gia sử dụng, khai thác các yếu tố khác nhau của môi trường. Đồng thời học phần này cũng cung cấp cho sinh viên những quy phạm pháp lý quốc tế về môi trường, các nguyên tắc pháp lý về bảo vệ môi trường và giải quyết tranh chấp phát sinh.

21. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần Giải quyết tranh chấp quốc tế thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về tranh chấp quốc tế cũng như các cách thức giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế. Ngoài ra học phần sẽ giới thiệu tới sinh viên những thể chế giải quyết tranh chấp quốc tế có vai trò nổi bật như: Toà án Công lý Quốc tế, Toà án Luật biển Quốc tế, Toà Trọng tài Thường trực, Cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO…

22. LUẬT NGOẠI GIAO VÀ LÃNH SỰ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần Luật ngoại giao và lãnh sự thuộc chuyên ngành Công pháp quốc tế, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về đặc điểm, nội dung của Luật ngoại giao lãnh sự, hệ thống các cơ quan đối ngoại; vai trò của Luật ngoại giao lãnh sự trong hệ thống pháp luật quốc tế; chức năng, thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự; bản chất, cơ sở và nội dung của các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

23. LUẬT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần Luật đầu tư quốc tế thuộc chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế, cung cấp kiến thức chuyên sâu về khung pháp lý quốc tế về đầu tư. Cụ thể, học phần bao gồm các chủ đề giới thiệu chung về Luật đầu tư quốc tế; lịch sử hình thành và phát triển của Luật đầu tư quốc tế, giải thích các điều ước về đầu tư; khái niệm đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài; các tiêu chuẩn đối xử chung; vấn đề tước đoạt tài sản; các điều ước về đầu tư của khu vực ASEAN; các điều ước về đầu tư của Việt Nam và thực tiễn áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và nước tiếp nhận đầu tư.

24. LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Học phần Luật thương mại quốc tế thuộc chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thương mại trong khuôn khổ các hiệp định thương mại quốc tế, các tổ chức kinh tế-thương mại khu vực và toàn cầu (tập trung vào tổ chức thương mại thế giới-WTO) cũng như các quan hệ thương mại song phương điển hình. Phân tích sự hình thành và thực tiễn áp dụng các luật này trong quan hệ kinh tế quốc tế cũng như những vấn đề Việt Nam phải đối mặt trong quá trình cải cách, hoàn thiện môi trường pháp lý để hội nhập thương mại hiệu quả.

25. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Công pháp quốc tế.

Nội dung: Luật quốc tế về Sở hữu trí tuệ (SHTT) thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về SHTT quốc tế, cụ thể gồm các lí luận cơ bản về quyền sở hữu, tài sản trí tuệ, các nguyên tắc bảo hộ quyền tài sản trí tuệ; đối tượng bảo hộ, cách thức bảo hộ, thời gian bảo hộ, quyền của người sở hữu tài sản trí tuệ… đối với từng lĩnh vực của SHTT như sáng chế, bí mật thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lí, quyền tác giả, quyền liên quan. Bên cạnh đó, học phần còn cung cấp các kiến thức thực tiễn liên quan đến quy trình và thủ tục đăng kí quốc tế đối với một số đối tượng của quyền SHTT và các hình thức vi phạm trên thực tế để sinh viên nắm bắt được cơ chế đảm bảo thực thi quyền SHTT trong các điều ước quốc tế.

26. TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần Luật Kinh tế quốc tế.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng trọng tài, khuôn khổ pháp luật trọng tài thương mại quốc tế, cách xác định luật áp dụng đối với tố tụng trọng tài và nội dung vụ việc, quy trình tố tụng trọng tài, thỏa thuận trọng tài, hội đồng trọng tài, ban hành và thực thi phán quyết trọng tài, vai trò của tòa án quốc gia trong tố tụng trọng tài và trọng tài Việt Nam.

27. LUẬT KINH DOANH QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Luật kinh tế quốc tế hoặc Công pháp quốc tế cho sinh viên ngành khác.

Nội dung: Học phần Luật Kinh doanh quốc tế thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế quốc tế, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về luật kinh doanh quốc tế bao gồm: khái niệm và đặc điểm của pháp luật kinh doanh quốc tế; các hệ thống pháp luật kinh doanh quốc tế chủ yếu trên thế giới; xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế; các nguyên lý chung về hợp đồng kinh doanh quốc tế, bao gồm khái niệm, nguồn luật điều chỉnh, những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi giao kết và thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế; những kỹ năng pháp lý cơ bản trong việc giao kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh quốc tế chủ yếu thường gặp như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; hợp đồng cung cấp dịch vụ quốc tế, hợp đồng đầu tư quốc tế; các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế.

28. LUẬT HỢP ĐỒNG VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về hợp đồng như khái niệm, đặc điểm, chủ thể, đối tượng, nội dung của các loại hợp đồng thông dụng như hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản, hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản, hợp đồng có đối tượng là công việc....

29. LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản về luật kinh doanh trong nền kinh tế thị trường dưới góc độ khoa học pháp lý cũng như đòi hỏi của môi trường kinh doanh trong thực tiễn hiện nay ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, nội dung của học phần gồm những quy định chung của pháp luật Việt Nam và các nước về doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp và quy chế pháp lí về thành viên của doanh nghiệp, quy chế pháp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, tổ chức quản lý doanh nghiệp, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp và thủ tục phá sản doanh nghiệp.

30. LUẬT ĐẦU TƯ VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên kiến thức pháp lý về đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật khác có liên quan của Việt Nam và một số quốc gia và khu vực như Singapore, Nhật Bản, EU, Mỹ. Qua đó sinh viên có thể hiểu rõ được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền kinh tế thị trường Việt Nam, hiểu được các hình thức thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời có thể vận dụng các kiến thức pháp lý quan trọng về lĩnh vực địa bàn đầu tư, chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước Việt Nam phục vụ cho doanh nghiệp, cho việc thiết lập một dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc hoặc tư vấn cho doanh nghiệp đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài.

31. LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam và Luật Dân sự.

Nội dung: Học phần Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) Việt Nam và các nước thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về SHTT Việt Nam và một số quốc gia như các lí luận cơ bản về quyền sở hữu, tài sản trí tuệ, các nguyên tắc bảo hộ quyền tài sản trí tuệ; đối tượng bảo hộ… đối với từng lĩnh vực của SHTT như sáng chế, bí mật thương mại, nhãn hiệu, thương hiệu, chỉ dẫn địa lí, quyền tác giả, quyền liên quan; quyền đối với giống cây trồng và quy trình và thủ tục đăng kí tại Cục SHTT đối với một số đối tượng của quyền SHTT.

32. LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về Pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật lao động thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về các vấn đề lí luận và thực tiễn xây dựng, ban hành, thực thi các định chế về quan hệ lao động và các vấn đề thuộc lĩnh vực lao động-xã hội. Bên cạnh các vấn đề lí luận chung, các nội dung pháp luật được nghiên cứu chủ yếu bao gồm: Cơ chế ba bên, quản lí nhà nước về lao động, việc làm, học nghề, quyền công đoàn và vấn đề đại diện lao động, quan hệ hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, các điều kiện lao động, quản lí lao động trong doanh nghiệp, tranh chấp lao động, đình công. Song song với việc nghiên cứu các vấn đề pháp lí của Việt Nam, học phần luật lao động còn nghiên cứu các vấn đề lao động quốc tế (trong khuôn khổ các quy tắc pháp lí về lao động của Tổ chức lao động quốc tế - ILO) và của khu vực.

33. LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật hành chính thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngành luật hành chính; quản lí hành chính nhà nước; vi phạm hành chính, xử lí vi phạm hành chính và các biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lí hành chính nhà nước. Học phần tập trung vào 3 vấn đề chính bao gồm (1) những vấn đề lí luận chung về quản lí hành chính nhà nước; (2) những nội dung cơ bản của ngành luật hành chính và (3) những nội dung cơ bản của việc bảo đảm pháp chế trong quản lí hành chính nhà nước.

34. LUẬT THUẾ TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam và Luật dân sự Việt Nam.

Nội dung: Học phần thuộc chuyên ngành luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quy định của pháp luật liên quan đến thuế, tài chính và ngân hàng cũng như những hiểu biết cần thiết về thuế, tài chính và ngân hàng như phân loại thuế, nghĩa vụ thuế đối với cá nhân và doanh nghiệp, các loại hình tổ chức tín dụng, chức năng của ngân hàng nhà nước và mối quan hệ với các tổ chức tín dụng…

35. LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần Luật Dân sự.

Nội dung: Luật hôn nhân và gia đình (HNGĐ) thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước. Đây là môn khoa học có tính ứng dụng cao và gắn với cuộc sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Học phần gồm 2 phần chính.

Phần lí luận giới thiệu các hình thái HNGĐ trong lịch sử; các khái niệm cơ bản như khái niệm hôn nhân, khái niệm gia đình, khái niệm luật HNGĐ, quan hệ pháp luật HNGĐ; các nguyên tắc cơ bản của luật HNGĐ Việt Nam.

Phần các chế định pháp lí cụ thể nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về kết hôn; nghĩa vụ và quyền của vợ chồng; quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con; cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình; li hôn; giám hộ giữa các thành viên trong gia đình và quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài.

36. LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam.

Nội dung: Học phần Luật đất đai và môi trường thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung cơ bản về luật đất đai và luật môi trường Việt Nam. Cụ thể phần 1 của học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về sở hữu, quản lý đất đai ở Việt Nam trên cơ sở tính đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai. Bên cạnh đó, học phần còn cung cấp hệ thống kiến thức về giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai. Phần 2 của học phần nghiên cứu đến các khía cạnh xã hội của môi trường. Đồng thời, học phần này cũng cung cấp cho sinh viên những kiến thức về quản lý các yếu tố của môi trường, bảo vệ môi trường, giải quyết tranh chấp phát sinh.

37. LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành học phần Luật dân sự.

Nội dung: Luật tố tụng dân sự thuộc chuyên ngành Luật Việt Nam và các nước, cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về vấn đề lý luận về luật tố tụng dân sự, nội dung các quy định của pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện chúng tại các cơ quan tư pháp, bao gồm: khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự, thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng; chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự; biện pháp khẩn cấp tạm thời; tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng; trình tự, thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án.

38. KỸ NĂNG TRANH TỤNG VÀ THỰC HÀNH DIỄN ÁN LUẬT

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành những học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính

Nội dung: Học phần Kỹ năng tranh tụng và thực hành diễn án luật giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết của một luật sư khi tham gia vào quá trình tố tụng. Các kỹ năng bao gồm chuẩn bị hồ sơ tranh tụng (nghiên cứu vụ việc, phân tích chứng cứ, viết bản đệ trình…) và kỹ năng trình bày trước tòa sẽ được phát triển và trau dồi thông qua các bài tập tình huống cụ thể và phiên tòa giả định.

39. KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Kỹ năng soạn thảo văn bản giới thiệu tới sinh viên những loại văn bản hành chính quan trọng trong các cơ quan hành chính Nhà nước của Việt Nam, đặc biệt là những văn bản mang tính chất đặc thù của ngành Ngoại giao và cách thức soạn thảo những loại văn bản này.

40. KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần thuộc kiến thức cơ sở của ngành chính.

Nội dung: Học phần Kỹ năng hành nghề luật sư cung cấp cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để hành nghề luật sư như nghiên cứu hồ sơ vụ việc, tư vấn pháp lý, đàm phán giải quyết tranh chấp, thuyết trình, tranh tụng trước tòa…thông qua việc giải quyết các tình huống thực tế bằng việc viết các bản báo cáo tóm tắt vụ việc, văn bản tư vấn khách hàng…

41. KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính và học phần Luật Điều ước quốc tế.

Nội dung: Kĩ năng đàm phán kí kết ĐƯQT là học phần chuyên ngành nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lí luận cũng như thực tiễn đàm phán kí kết ĐƯQT; giúp sinh viên nắm bắt được chiến lược, chiến thuật đàm phán, cách thức triển khai đàm phán, kĩ năng đàm phán soạn thảo một số văn kiện ngoại giao trong đàm phán kí kết điều ước quốc tế....Trên cơ sở đó, sinh viên có thể áp dụng, xem xét, đánh giá thực tiễn đàm phán, kí kết điều ước quốc tế của Việt Nam trong một số lĩnh vực, đặc biệt là các điều ước quốc tế trong lĩnh vực thương mại và các hiệp định tương trợ tư pháp song phương, đa phương.

42. TIẾNG ANH CƠ SỞ 1

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên hoàn thành chương trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghegiúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó và tốc độ trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học,..Kĩ năng Nóigiúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin; sử dụng từ ngữ và thành ngữ quen thuộc. Kĩ năng Đọcgiúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như đọc lướt, kĩ năng nắm bắt ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản. Kĩ năng Viếtgiúp sinh viên luyện tập các bước viết đoạn văn với các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

43. TIẾNG ANH CƠ SỞ 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể nghe hiểu các ý chính trong những đoạn lời nói khá dài, lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc; theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề,… Kĩ năng Nói: giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc; sử dụng các từ ngữ, thành ngữ và cấu trúc khá phức tạp. Kĩ năng Đọc giúp người học phát triển các kĩ năng như nắm bắt được các ý chính trong một bài đọc dài tương đối dài về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán;…Văn bản có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả,...Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước miêu tả bảng biểu và viết một số dạng bài luận đơn giản với các chủ đề quen thuộc.

44. TIẾNG ANH CƠ SỞ 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 2

Nội dung: Học phần tập trung phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học nghe hiểu tốt nội dung chính của các cuộc họp, hội thảo trong hoạt động hàng ngày và lĩnh vực chuyên môn;…Kĩ năng Nói giúp người học có thể tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến chuyên môn và hoạt động xã hội thông thường; sử dụng được ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả trong học tập hay công việc. Kĩ năng Đọc giúp người học có thể đọc đủ nhanh để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng và tài liệu phổ thông; có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý của tác giả;…Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước viết một bài luận (essay), tập trung vào một số dạng bài luận, có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

45. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2 , 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo của tờ International Herald Tribune và nghe hiểu các chương trình kênh Special English của đài VOA, kết hợp với các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó. Kỹ năng đọc hiểu tập trung vào kỹ năng hiểu thông tin, tìm thông tin chính trong bài, tóm tắt nội dung cốt lõi của bài bằng một câu. Kỹ năng nghe tin tập trung vào nghe các đoạn tin tốc độ chậm với độ dài 1,5 -2 phútvà người nghe có thể ghi chép lại được các ý chính của tin.

46. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 1.

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc đọc và phân tích các bài báo về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, the New York Times,... nhằm nâng cao kỹ năng diễn giải từ và cụm từ (Paraphrasing), nắm bắt chủ điểm, tìm ý chính của bài. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin có tốc độ bình thường (standard) với độ dài khoảng 2- 2,5 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC và rèn luyện kỹ năng nghe ghi tốc ký, tóm tắt được những thông tin chính của các bản tin tiếng Anh đó. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu do Khoa tiếng Anh biên soạn cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó nhằm rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh theo các chủ đề chuyên ngành QHQT của sinh viên.

47. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 2.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo, bài bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The International Herald Tribune, the New York Times,... nhằm giúp sinh viên hiểu được nội dung và lập luận của tác giả. Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học biết cách tóm tắt lại các ý chính của bài và quan điểm của tác giả.Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) khoảng 2-3 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học sẽ tiếp tục được luyện tập kỹ năng ghi chép khi nghe để có thể tái tạo lại được các ý chính của bản tin bình thường. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu do Khoa tiếng Anh biên soạn.

48. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 4

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 3.

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tiếp tục tập trung vào việc phân tích các bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The Diplomat, the New York Times,.... Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học sẽ vận dụng được toàn bộ các kỹ năng đã được học ở các học phần trước để có thể hiểu sâu nội dung của bài bình luận, đồng thời người học cũng sẽ được trang bị các kỹ năng và kiến thức để vận dụng vào viết một bài tóm tắt hoàn chỉnh về nội dung bài đọc, bình luận. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tiếp tục tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học có thể tái tạo lại bản tin bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Người học sẽ có khả năng trình bầy quan điểm của mình về vấn đề tác giả nêu trong bài bình luận: đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả.

49. CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản nhất của kiến thức đại cương về công tác ngoại giao, hiểu khái niệm về ngoại giao, phân loại ngoại giao theo các tiêu chí, lịch sử phát triển của nền ngoại giao nói chung và ngoại giao việt Nam nói riêng, nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam hiện nay; Giúp cho sinh viên nắm vững một số công tác của nghiệp vụ ngoại giao như công tác lễ tân ngoại giao, công tác lãnh sự, công tác soạn thảo văn bản ngoại giao, công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, công tác tiếp xúc, đàm phán ngoại giao, công tác nghiên cứu ngoại giao; Thông qua hệ thống bài tập và bài thực hành mang tính thực tiễn cao, rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng trong giao tiếp, tiếp xúc đối ngoại..., giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu về công tác đối ngoại tại các các cơ quan đối ngoại trong nước và ở nước ngoài.

50. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN NAY

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành Quan hệ quốc tế).

Nội dung:Nghiên cứu quá trình hình thành và triển khai chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ yếu xoay quanh những nội dung liên quan đến đổi mới trong tư duy và chính sách đối ngoại từ 1986, các vấn đề lớn trong Chính sách đối ngoại và Ngoại giao Việt Nam hiện nay như đảm bảo môi trường hòa bình, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước…

51. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Quan hệ Kinh tế Quốc tế là học phần quan trọng và cơ bản của ngành Kinh tế Quốc tế. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: (i) Những khái niệm cơ bản về quan hệ kinh tế quốc tế; (ii) Thương mại quốc tế: các lý thuyết thương mại quốc tế cơ bản (chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh); các chính sách thương mại quốc tế và công cụ; (iii) Đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài, viện trợ nước ngoài, nợ nước ngoài; (iv) Di chuyển quốc tế sức lao động; hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; (v) Tài chính quốc tế: thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế; (vi) Hội nhập kinh tế quốc tế: các cấp độ hội nhập; một số thể chế kinh tế quốc tế (Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Tổ chức thương mại thế giới…).

52. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành Truyền thông quốc tế).

Nội dung: Cung cấp các kiến thức cơ bản về lịch sử, khái niệm, đối tượng nghiên cứu, các lý thuyết, vai trò của truyền thông quốc tế trong đời sống chính trị, kinh tế và văn hóa quốc tế; và xu hướng phát triển của truyền thông quốc tế trong thời gian tới. Môn học cung cấp bức tranh chung về Truyền thông Quốc tế với tư cách là một lĩnh vực mang tính liên ngành - hệ quả của việc giao thoa giữa: Truyền thông Đại chúng, PR, Quan hệ Quốc tế. Đây cũng là khối tri thức cơ bản mang tính hướng dẫn và định hướng người học đi sâu vào các môn thuộc ba phân ngành hẹp là: Truyền thông Đại chúng; Ngoại giao Văn hóa và PR, ở giai đoạn sau.

 

                                                                                                    Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2015
         Giám đốc Học viện                                                                            Trưởng khoa

 

 

 

         TS. Đặng Đình Quý                                                                      TS. Phạm Lan Dung

Tin tức Xem tất cả

Đối tác chiến lược

noi that 190 - noi that fami

NCS Trần Thanh Huyền bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 22/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Thanh Huyền đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sự đa dạng tôn giáo ở Đông Nam Á đối với ti...

NCS Trần Nguyên Khang bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 21/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Nguyên Khang đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991-201...

Hội sách DAV “The hunt 2017” - Hội sách sinh viên, lan tỏa cộng đồng

Chương trình Hội sách DAV “The Hunt 2017” là bước tiếp nối thành công sau sự kiện “Sách và văn hóa đọc DAV 2014, 2015, 2016” - một hoạt động thường niên  của Thư viện Học viện Ngoại giao (HVNG), do Câu lạc bộ (CLB) Bạn yêu sách DAV trực tiếp thực hiện, nhằm mang lại sân chơi bổ íc...

Đối thoại Thường niên giữa Học viện Ngoại giao Việt Nam và Học viện Ngoại giao Lào năm 2017

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, ngày 30/3/2017, Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV) đã tổ chức Đối thoại thường niên với đoàn Học viện Ngoại giao Lào (IFA - gồm 05 thành viên do Đại sứ Thieng Boupha, Giám đốc Học viện, dẫn đầu). Đoàn Học viện Ngoại giao Lào và các đại b...

NCS Lê Viết Duyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 16/3/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Viết Duyên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06  với đề tài “Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (...

NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế có bài viết trên tạp chí The Annals of Regional Science

         NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu, Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện ngoại giao mới đây đã có bài viết được đăng trên tạp chí The Annals of Regional Sciences, tạp chí danh giá và uy tín thế giới về chuyên ngành kinh tế vùng với chỉ số ảnh hưởng và số lượng trích nguồn ca...

Lễ trao Học bổng Reamey 2016

Sáng ngày 17/02/2017, tại phòng Khánh tiết, Học viện Ngoại giao, Khoa tiếng Anh đã tổ chức lễ trao học bổng Raymond Reamey 2016. Đến dự buổi lễ có cô Trần Thanh Hương, Phó chánh Văn phòng-Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thầy Hoàng Văn Hanh – Trưởng Khoa Tiếng Anh kiêm Trưởng Phòng Đà...

Bài giảng “Quy chế pháp lý của các vùng biển chồng lấn và vấn đề phân định biển”

Trong nhiều năm qua, các vấn đề liên quan đến biển luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của dư luận quốc tế cũng như trong nước. Nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam, Học viện Ngoại giao vinh dự được tiếp đón Giáo sư Alex Oude Elferink, Giám đốc V...

NCS Nguyễn Khánh Nguyên Sơn bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện  Ngày 28/12/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Khánh Nguyên Sơn đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Chính sách của Trung Quốc đối với ...

NCS Lưu Việt Hà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 03/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lưu Việt Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài: Chiến lược "trỗi dậy hòa bình" của Trung Quốc và tác động đến an ninh khu vực Đông N...

0123456789

Các website liên kết

Mạng
xã hội
Facebook Twitter Google + Youtube