Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Truyền thông Quốc tế

Ngành đào tạo:  Truyền thông Quốc tế (International Communication)
Loại hình đào tạo:  Chính quy
Mã ngành:  D320407

A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo Cử nhân Truyền thông Quốc tế nhằm đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động những cán bộ có khả năng làm công tác thông tin đối ngoại, báo chí, ngoại giao văn hóa, quan hệ công chúng của các Bộ, Ban, Ngành, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế; và có khả năng sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo.

1. Kiến thức

Tích luỹ được kiến thức về Truyền thông Quốc tế với nền tảng là Truyền thông Đại chúng; nhấn mạnh tính chất giao tiếp xuyên biên giới của Truyền thông đại chúng thông qua các ngôn ngữ phổ biến trên thế giới, như tiếng Anh, tiếng Pháp. Những nội dung trên được cung ứng qua các phân ban chuyên sâu có tác dụng bổ trợ lẫn nhau là: Truyền thông đại chúng; Ngoại giao văn hóa; Quan hệ Công chúng (PR).

2. Kỹ năng

Kỹ năng nghiệp vụ ngành bao gồm: kỹ năng tổng hợp, phân tích tin tức quốc tế, kỹ năng đưa tin, tổ chức họp báo, tổ chức sự kiện, quảng bá, tuyên truyền đối ngoại, xây dựng chiến lược truyền thông, quản lý khủng hoảng truyền thông, giao tiếp liên văn hóa, tác nghiệp ngoại giao văn hóa; kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng tư duy phản biện và kỹ năng tiếng Anh/ hoặc tiếng Pháp chuyên ngành.
            Kỹ năng mềm khác bao gồm kỹ năng quản lý, kỹ năng chủ trì hội nghị, kỹ năng thiết kế chương trình nghị sự, quan hệ công chúng, thiết kế các sản phẩm truyền thông, quảng cáo, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin…

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Đào tạo các sinh viên có đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, nắm vững pháp luật, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; có khả năng hoàn thành tốt công việc đảm nhận và có khả năng phối hợp cũng như làm việc độc lập trong lĩnh vực Truyền thông Quốc tế.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Về chuyên môn: khi tốt nghiệp sinh viên phải có khả năng tác nghiệp trong ba lĩnh vực: Truyền thông đại chúng, Quan hệ công chúng và Ngoại giao văn hóa.

Về ngoại ngữ, khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt một trong các chứng chỉ:

- Tiếng Anh: tương đương trình độ B2 khung tham chiếu châu Âu; TOEIC đọc-nghe 600, viết 80, nói 100; TOEFL ITP 525; TOEFL CBT 200; TOEFL IBT 70; IELTS 5.5

- Tiếng Pháp: tương đương trình độ B2; TFC 400

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện cả những kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, bao gồm:

- Kỹ năng tổng hợp và phân tích tin tức quốc tế, đưa tin,

- Kỹ năng tổ chức họp báo, tổ chức sự kiện, quảng bá, tuyên truyền đối ngoại, kỹ năng xây dựng chiến lược truyền thông, quản lý khủng hoảng truyền thông, quan hệ công chúng,

- Kỹ năng trao đổi văn hóa và giao tiếp liên văn hóa, tác nghiệp ngoại giao văn hóa,

- Kỹ năng thiết kế các sản phẩm truyền thông, quảng cáo,

- Kỹ năng tiếng Anh, (hoặc tiếng Pháp) chuyên ngành,

- Kỹ năng nghiên cứu khoa học,

- Kỹ năng tư duy phản biện,

- Kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm,

- Kỹ năng quản lý, chủ trì hội nghị, thiết kế chương trình nghị sự,

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin…

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người có đạo đức nghề nghiệp, trung thành với lợi ích quốc gia - dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

Chương trình đào tạo Cử nhân Truyền thông Quốc tế nhằm đào tạo và cung cấp cho thị trường lao động những cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại, báo chí, ngoại giao văn hóa, quan hệ công chúng tại các Bộ, Ban, Ngành, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp trong nước và quốc tế; có khả năng sử dụng tiếng Anh một cách thành thạo.

Với kiến thức liên ngành được trang bị trong quá trình học tập, khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng ở nhiều vị trí khác nhau như:

- Công việc thông tin đối ngoại, trao đổi và hợp tác văn hóa của các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các Bộ, các ngành.

- Công tác tại các hãng, các tổ chức truyền thông, báo chí trong và ngoài nước ở các vị trí: Phóng viên, bình luận viên, biên tập viên, xây dựng và dẫn chương trình, thiết kế các sản phẩm truyền thông...

- Công tác tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam có quan hệ với nước ngoài, các công ty liên doanh, văn phòng đại diện của nước ngoài và các công ty nước ngoài tại Việt Nam.

- Nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo truyền thông, các cơ quan nghiên cứu quốc tế của Việt Nam và nước ngoài.

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Được trang bị nền tảng kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp tục ngay lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành Truyền thông quốc tế (Truyền thông đại chúng; PR; Giao thoa văn hóa) … tại các trường trong khu vực và trên thế giới.

III. Khối lượng và cấu trúc kiến thức toàn khóa

Tổng số tín chỉ phải tích lũy là 124 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất (3TC), Giáo dục quốc phòng (8TC)

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy định của Học viện Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp

Áp dụng Điều 29 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm 

Áp dụng Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao. Cụ thể, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

- Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.

- Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.

- Các loại thang điểm và cách quy đổi:

Xếp loại

Thang điểm 10

(Điểm thành phần)

Thang điểm 4 (Điểm chính thức)

Điểm chữ

Điểm số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:                                                           124 Tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                                           14 Tín chỉ (*)

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 

1

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 1

2

Tiếng Việt

 

2

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 2

3

Tiếng Việt

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

 

4

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

Tiếng Việt

 

5

Pháp luật đại cương

2

Tiếng Việt

 

6

Tin học

2

Tiếng Việt

 

7

Giáo dục thể chất*

3

Tiếng Việt

 

8

Giáo dục quốc phòng*

8

Tiếng Việt

 

(*) Không tính điểm và không tính tích lũy học phần Giáo dục thể chất & Giáo dục quốc phòng

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                    42Tín chỉ

1. Kiến thức cơ sở khối ngành                                                            08 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Đại cương văn hóa Việt Nam

2

Tiếng Việt

 

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

Tiếng Việt

 

3

Xã hội học đại cương

2

Tiếng Việt

 

4

Thống kê cho khoa học xã hội

2

Tiếng Việt

 

 

2. Kiến thức cơ sở ngành                                                       06 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Đại cương truyền thông đại chúng

2

Tiếng Việt

 

2

Đại cương Quan hệ công chúng

2

Tiếng Việt

 

3

Quản lý Nhà nước, Pháp luật về báo chí

2

Tiếng Việt

 

 

3. Kiến thức chuyên sâu của ngành                                         28 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

Bắt buộc

8 Tín chỉ

 

1

Ngôn ngữ báo chí

2

Tiếng Việt

 

2

Phương pháp nghiên cứu truyền thông

2

Tiếng Việt

 

3

Đại cương Truyền thông quốc tế

2

Tiếng Anh

 

4

Đại cương Ngoại giao văn hóa

2

Tiếng Việt

 

Tự chọn: (sinh viên chọn học phần để tích lũy đủ 20 tín chỉ)

20 Tín chỉ

 

a. Truyền thông quốc tế

 

1

Ứng dụng Truyền thông Quốc tế

2

Tiếng Việt

 

2

Công chúng của truyền thông

2

Tiếng Việt

 

3

Truyền thông Đại chúng và Phát triển Xã hội

2

Tiếng Việt

 

4

Truyền thông Đa phương tiện

2

Tiếng Việt

 

5

Truyền thông và thông tin đối ngoại

2

Tiếng Việt

 

b. Quan hệ công chúng

 

1

Xây dựng chiến lược PR

2

Tiếng Việt

 

2

Tổ chức sự kiện

2

Tiếng Việt

 

3

Quản lý khủng hoảng

2

Tiếng Việt

 

c.   Ngoại giao văn hóa

 

 

 

1

Ứng dụng Ngoại giao Văn hóa

2

Tiếng Việt

 

2

Toàn cầu hóa và văn hóa

2

Tiếng Việt

 

3

Tôn giáo và quan hệ quốc tế

2

Tiếng Việt

 

4

Giao thoa văn hóa

2

Tiếng Việt

 

5

Văn hóa các tộc người Việt Nam

2

Tiếng Việt

 

 

III. Học phần kỹ năng                                                                      10 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 

1

Kỹ năng thuyết trình

2

Tiếng Anh

 

2

Các thể loại báo chí 1

2

Tiếng Việt

 

3

Các thể loại báo chí 2

2

Tiếng Việt

 

4

Truyền thông và nghiên cứu quan hệ quốc tế

2

Tiếng Việt

 

5

PR và Thiết kế các sản phẩm truyền thông

2

Tiếng Việt

 

IV. Kiến thức bổ trợ                                                                             15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945- đến nay)

2

Tiếng Việt

2

Chính sách đối ngoại Việt Nam (1975-đến nay)

2

Tiếng Việt

3

Công tác ngoại giao

3

Tiếng Việt

4

Công pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

5

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

2

Tiếng Việt

6

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

Tiếng Việt

V. Kiến thức ngoại ngữ                                                                        28 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Ngoại ngữ cơ sở 1

4

Tiếng Anh/Pháp

 

2

Ngoại ngữ cơ sở 2

4

Tiếng Anh/Pháp

 

3

Ngoại ngữ cơ sở 3

4

Tiếng Anh/Pháp

 

4

Ngoại ngữ chuyên ngành 1

4

Tiếng Anh/Pháp

 

5

Ngoại ngữ chuyên ngành 2

4

Tiếng Anh/Pháp

 

6

Ngoại ngữ chuyên ngành 3

4

Tiếng Anh/Pháp

 

7

Ngoại ngữ chuyên ngành 4

4

Tiếng Anh/Pháp

 

 

VI. Xét và công nhận tốt nghiệp                                                          15 Tín chỉ (*)

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Hướng nghiệp (*)

2

Tiếng Việt

 

2

Thực tập tốt nghiệp

3

Tiếng Việt

 

3

Khoá luận tốt nghiệp hoặc thi Kiến thức và nghiệp vụ Truyền thông Quốc tế (*)

10

Tiếng Việt/

Ngoại ngữ

 

 

(*) Tự chọn có điều kiện

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Học kỳ I                                                                                                                17 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

NNL cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

2

2

Ngoại ngữ cơ sở 1

4

3

Đại cương văn hoá Việt Nam

2

4

Công tác ngoại giao

3

5

Xã hội học đại cương

2

6

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

7

Tin học*

2

8

Giáo dục Thể chất **

3

Học kỳ II                                                                                                               17 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

NNL cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

2

Đại cương quan hệ công chúng

2

3

Pháp luật đại cương

2

4

Thống kê cho khoa học xã hội

2

5

Ngoại ngữ cơ sở 2

4

6

Đại cương Truyền thông đại chúng

2

7

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945- đến nay)

2

8

Giáo dục Quốc phòng**

8

Học kỳ III                                                                                                              14 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

Quản lý nhà nước, pháp luật về báo chí

2

3

Ngôn ngữ báo chí

2

4

Tiếng Anh/ Tiếng Pháp cơ sở 3

4

5

Các thể loại báo chí 1

2

6

Phương pháp nghiên cứu truyền thông

2

Học kỳ IV                                                                                                              17 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đường lối CM của Đảng Cộng sản Việt nam

3

2

Chính sách đối ngoại Việt Nam (1975 –nay)

2

3

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

2

4

Đại cương Truyền thông quốc tế

2

5

Đại cương ngoại giao văn hóa

2

6

Môn tự chọn chuyên sâu

2

7

Ngoại ngữ chuyên ngành I

4

Học kỳ V                                                                                                               15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Môn tự chọn chuyên sâu

2

2

Môn tự chọn chuyên sâu

2

3

Truyền thông và nghiên cứu quan hệ quốc tế

2

4

Công pháp quốc tế

3

5

Môn tự chọn chuyên sâu

2

6

Ngoại ngữ chuyên ngành II

4

Học kỳ VI                                                                                                              15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Quan hệ kinh tế Quốc tế

3

2

Kỹ năng thuyết trình

2

3

Môn tự chọn chuyên sâu

2

4

Môn tự chọn chuyên sâu về NGVH

2

5

Ngoại ngữ chuyên ngành III

4

6

Môn tự chọn chuyên sâu

2

Học kỳ VII                                                                                                             14 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Môn tự chọn chuyên sâu

2

2

Môn tự chọn chuyên sâu

2

3

Môn tự chọn chuyên sâu

2

4

Ngoại ngữ chuyên ngành IV

4

5

PR và thiết kế các sản phẩm truyền thông

2

6

Các thể loại báo chí 2

2

Học kỳ VIII                                                                                                            15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Hướng nghiệp

2

2

Thực tập tốt nghiệp

3

3

Khóa luận tốt nghiệp/hoặc Học phần (tốt nghiệp): “Kiến thức và nghiệp vụ truyền thông quốc tế”

10

D. MÔ TẢ VẮN TẮT HỌC PHẦN

I. Kiến thức giáo dục đại cương

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

2. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 bao gồm 2 phần: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa và Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội. Phần Học thuyết kinh tế giới thiệu 2 học thuyết cơ bản là học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên được tiếp cận, luận giải các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Đồng thời Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này. Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như: xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, giải quyết các vấn đề về dân tộc và tôn giáo.

3. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2

Nội dung: Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới;Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung:Nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; nghiên cứu đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đường lối đấu tranh chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); nghiên cứu đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực như: đường lối công nghiệp hoá; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại và kết quả, ý nghĩa việc thực hiện đường lối đó trong thời kỳ đổi mới.

5. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về phân loại và đặc điểm của các hệ thống pháp luật trên thế giới, mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước; đồng thời giúp sinh viên nắm được những nội dung chính của hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như sự vận hành của hệ thống này nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Học phần sẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về một số ngành luật chính trong pháp luật Việt Nam như: Luật hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật doanh nghiệp, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động…

6. TIN HỌC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; phần mềm hệ thống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng, phần mềm công cụ; Khai thác hệ điều hành phổ thông MS Windows; Sử dụng các phần mềm văn phòng để làm tài liệu, quản trị dữ liệu ở mức đơn giản; Sử dụng các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm tin tức.

7. GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Huấn luyện cho người học những kiến thức cơ bản về thể thao quần chúng bao gồm: hiểu biết nguyên tắc, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao.

8. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị những kiến thức cơ bản về Đường lối quân sự của Đảng; Công tác quốc phòng, an ninh; Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC).

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1. ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Đại cương văn hoá Việt Nam là học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa học nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng. Học phần gồm 3 nhóm vấn đề chính: (1) Các kiến thức về văn hoá học, đối tượng, phương pháp nghiên cứu, các công cụ định vị văn hóa, .v.v. (2) Vận dụng những kiến thức cơ bản của Văn hóa học để khắc hoạ diện mạo của Văn hóa Việt Nam với những nét bản sắc. (3) Tiến trình hình thành và phát triển của Văn hóa Việt Nam và sự đối mặt của VHVN trong bối cảnh toàn cầu hoá. Sinh viên tiếp tục củng cố, phát triển và vận dụng khối kiến thức cơ bản này trong các môn học chuyên ngành/ chuyên sâu thuộc lĩnh vực Ngoại giao Văn hóa, Truyền thông Quốc tế, Báo chí và Tuyên truyền đối ngoại; PR và thiết kế các sản phẩm truyền thông...

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

           Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các phương pháp trong quá trình nghiên cứu các vấn đề khoa học và các bước tiến hành một nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực báo chí, truyền thông và văn hóa. Các phương pháp được nhấn mạnh là: Quy nạp; Diễn dịch; Thống kê; Điều tra; Lựa chọn mẫu nghiệm và phân tích số liệu. Người học cũng được rèn luyện tư duy sáng tạo, các kỹ năng cơ bản để xây dựng và triển khai một nghiên cứu khoa học. Học phần giúp sinh viên hình thành các kỹ năng nghiên cứu khoa học bước đầu thể hiện qua các bài tiểu luận, khoá luận và khoá luận tốt nghiệp.

3. XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần này giúp sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản như cơ cấu xã hội, bất bình đẳng xã hội, phân tầng xã hội, nhóm xã hội, thiết chế xã hội..., cung cấp tri thức, hiểu biết về quy trình tiến hành một cuộc điều tra xã hội học, về các phương pháp thu thập thông tin; học phần còn đi sâu vào nghiên cứu một số lĩnh vực chuyên biệt. Trên cơ sở những thành tựu khoa học về tri thức và công nghệ đã đạt được, xã hội học trang bị cho người học những tri thức khoa học về các lĩnh vực xã hội và kĩ năng vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống cũng như nghề nghiệp.

4. THỐNG KÊ CHO KHOA HỌC XÃ HỘI

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho người học những phương pháp dùng để đo cho một thuộc tính nào đó của một tập mẫu. Các thống kê là những con số mang thông tin tóm tắt để mô tả một tập mẫu, từ đó gián tiếp mô tả thông tin của quần thể mà nó khảo sát. Cung cấp phương pháp thu thập, phân tích, diễn giải và trình bày các dữ liệu để từ đó tìm ra bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế, xã hội - tự nhiên, dựa trên nền tảng lý thuyết thống kê, một loại toán học ứng dụng.        Các phương pháp thống kê được ứng dụng trực tiếp vào việc xây dựng bảng hỏi, thu thập số liệu điều tra, phân tích số liệu, phát hiện tần suất lặp lại cho phép đưa ra các kết luận mang tính quy nạp - trực tiếp phục vụ cho hoạt động nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu công chúng, và đánh giá ảnh hưởng của truyền thông đại chúng đối với các nhóm công chúng mục tiêu.

5. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong kiến thức cơ sở Khối ngành.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản và có hệ thống về sự ra đời, tồn tại và phát triển của các phương tiện truyền thông quốc tế; những tri thức lý thuyết như khái niệm, mô hình, môi trường và bản chất xã hội của truyền thông đại chúng, các loại hình truyền thông và tình huống sử dụng, các lý thuyết truyền thông trực tiếp, chu trình truyền thông, thiết lập và tổ chức chiến dịch truyền thông - vận động xã hội, truyền thông đại chúng - khái niệm, cơ chế hoạt động và khai thác sử dụng...

6. ĐẠI CƯƠNG QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PR)

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong kiến thức cơ sở Khối ngành.

Nội dung: Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về Quan hệ Công chúng trong đó bao gồm lịch sử quan hệ công chúng, các hoạt động Quan hệ Công chúng, các kỹ năng cơ bản cần thiết trong Quan hệ Công chúng như lập kế hoạch PR, quản lý rủi ro, quản lý khủng hoảng, đánh giá hiệu quả của các chương trình PR và kỹ năng viết cho PR. Ở phần các hoạt động Quan hệ Công chúng, sinh viên được học các mảng quan hệ công chúng khác nhau, bao gồm PR chính phủ, PR doanh nghiệp, PR cá nhân, từ đó đi sâu vào các hoạt động cụ thể như PR cộng đồng, vận động hành lang…Môn học cũng đặt ra những vấn đề về đạo đức PR và các mô hình PR kiểu mới trên thế giới cũng như Việt Nam cho sinh viên thảo luận.

7. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, PHÁP LUẬT VỀ BÁO CHÍ

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong kiến thức cơ sở Khối ngành.

Nội dung: Học phần trang bị những kiến thức cơ bản giúp người học nắm được khung pháp lý cơ bản của hoạt động báo chí, truyền thông ở Việt Nam. Học phần giúp xây dựng cho người học có ý thức và có khả năng xác định được những vấn đề pháp luật mà người làm báo chí, truyền thông thường xuyên gặp phải trong quá trình tác nghiệp để phòng tránh việc vi phạm pháp luật, nâng cao kiến thức về pháp luật và tuân thủ pháp luật trong hoạt động tác nghiệp. Học phần cũng giúp người học hiểu và ý thức những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cơ bản của người làm báo chí và truyền thông.

8. NGÔN NGỮ BÁO CHÍ

Điều kiện tiên quyết: Đã học xong kiến thức cơ sở Khối ngành.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hành ngôn báo chí để ứng dụng trong nghề viết báo hoặc phân tích báo chí như nguồn tư liệu nghiên cứu.Cung cấp các khái niệm rất cơ bản về ngôn ngữ nói chung; khả năng nhận biết và phân tích các loại hình văn bản khác nhau; các kiến thức về quy trình từ sự kiện báo chí đến hành ngôn (ngôn ngữ) báo chí; các nguyên tắc chi phối hành ngôn báo chí; các đặc điểm của ngôn ngữ báo chí; các phương pháp nghiên cứu hành ngôn báo chí; phân biệt được các loại hình hành ngôn báo chí cụ thể ; ứng dụng các kiến thức của học phần vào bài tập thực hành : soạn thảo các loại hình văn bản cho từng loại hình báo chí.

9. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRUYỀN THÔNG

Điều kiện tiên quyết:Đã học xong kiến thức cơ sở Khối ngành.

Nội dung:Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản nhất trong quy trình nghiên cứu truyền thông. Các vấn đề được đề cập đến trong học phần bao gồm: Các hướng nghiên cứu chính trong nghiên cứu truyền thông (bao gồm: Nghiên cứu công chúng (Audiences), thể chế - tổ chức truyền thông (Institution) và Thông điệp truyền thông (Media Text). Học phần nhấn mạnh vào việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính vào các hướng nghiên cứu trên, giúp sinh viên sau khóa học có thể hình dung và triển khai các đề tài nghiên cứu khác nhau về truyền thông.

10. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính.

Nội dung: Cung cấp các kiến thức về thực trạng của truyền thông quốc tế hiện nay; bao gồm: các chủ thể, phương tiện, quá trình tự do hóa và tư nhân hóa, các xu hướng phát triển, những vấn đề và điểm nóng trong nghiên cứu truyền thông quốc tế. Thông qua nghiên cứu các chủ thể truyền thông quốc tế tiêu biểu như: CNN, BBC, Google...; cung cấp cho người học các tri thức và kỹ năng cơ bản trong nghiệp vụ truyền thông quốc tế. Cung cấp các tri thức và phương tiện nắm bắt thị hiếu, xu hướng phát triển của công chúng. Định hướng nghiên cứu và sử dụng các loại hình truyền thông mới nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế, chính trị- ngoại giao, văn hóa...; cụ thể là: Truyền thông đa phương tiện, truyền thông hội tụ, truyền thông tương tác, truyền thông xã hội.

11. ĐẠI CƯƠNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành và Kiến thức cơ sở ngành chính.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về Ngoại giao Văn hóa- một trong những thành tố chính trong quan hệ ngoại giao thế kỷ 21. Học phần chia làm 3 phần chính: Phần 1- Ngoại giao văn hóa cở sở lý luận và thực tiễn. Phần 2: Truyền thông Đại chúng và Văn hóa Đại chúng- Các công cụ của Ngoại giao văn hóa. Phần 3: Phân tích kinh nghiệm ứng dụng cho Quốc tế và Việt Nam. Người học được cung cấp kiến thức cũng như kỹ năng cơ bản để tiến hành các hoạt động ngoại giao văn hóa; đặc biệt là kỹ năng sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng nhằm tác động đến chính sách của đối tác theo hướng có lợi cho chủ thể tiến hành ngoại giao văn hóa.

12. ỨNG DỤNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung:Cung cấp các kiến thức về thực trạng của truyền thông quốc tế hiện nay; bao gồm: các chủ thể, phương tiện, quá trình tự do hóa và tư nhân hóa, các xu hướng phát triển, những vấn đề và điểm nóng trong nghiên cứu truyền thông quốc tế.

13. CÔNG CHÚNG CỦA TRUYỀN THÔNG

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết chuyên sâu về công chúng của truyền thông nói chung, tìm hiểu đặc điểm công chúng của các phương tiện truyền thông, bao gồm công chúng của Báo chí, công chúng PR, công chúng quảng cáo nói riêng. Đồng thời, môn học cung cấp cho sinh viên phương pháp tiếp cận nghiên cứu công chúng truyền thông từ cách tiếp cận nghiên cứu phương tiện, nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa công chúng truyền thông và chủ thể truyền thông. Trang bị khả năng nghiên cứu từng nhóm công chúng riêng biệt, đưa ra các đánh giá về hiệu quả truyền thông của chủ thể truyền thông. Những đánh giá tác động này có giá trị ứng dụng trong thực tiễn, giúp nhà truyền thông cải tiến, thay đổi, hoặc xây dựng sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của công chúng.

14. TRUYỀN THÔNG ĐẠI CHÚNG VÀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung:Trình bày về vai trò của truyền thông đại chúng với đời sống kinh tế - xã hội, đánh giá tác động của truyền thông đại chúng đối với sự phát triển của xã hội, vấn đề giám sát đối với quyền lực nhà nước, phát triển dân chủ và góp phần vào sự phát triển xã hội theo hướng bền vững, nhân bản. Học phần bao gồm: Truyền thông và truyền thông đại chúng. Truyền thông đại chúng tham gia quản lý xã hội; Truyền thông đại chúng với vai trò một số hoạt động, phương tiện thông tin đại chúng điển hình, hiện đại; Phương tiện truyền thông tác động đến các các chính sách như dân số quốc gia; xóa đói giảm nghèo...

15. TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản và có hệ thống về loại hình truyền thông đa phương tiện. Một số kỹ năng thực hành chuyên sâu về sản xuất sản phẩm truyền thông đa phương tiện; những kiến thức lý thuyết về khái niệm, lịch sử, mô hình, môi trường của loại hình truyền thông đa phương tiện. Phân biệt giữa các khái niệm “mỹ thuật đa phương tiện” – multimedia design và “truyền thông đa phương tiện” – multimedia in communications.       Giới thiệu các mô hình toà soạn đa phương tiện tại Việt Nam cũng như trên thế giới, phân biệt các nhóm chức năng của truyền thông đa phương tiện thông qua các công cụ và sản phẩm cụ thể.

16. TRUYỀN THÔNG VÀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

           Nội dung: Môn học dành cho sinh viên ngành Truyền thông quốc tế và sinh viên thuộc các ngành khác thuộc Học viện Ngoại giao. Môn học giúp sinh viên phân biệt các khái niệm thông tin, tuyên truyền đối ngoại, hiểu được quá trình ra đời và phát triển của công luận (dư luận), vai trò của công luận trong quan hệ quốc tế và vai trò của ngoại giao công chúng trong thời đại thông tin kỹ thuật số, bước đầu rèn cho sinh viên những kỹ năng về thông tin đối ngoại :theo dõi và vận động dư luận, tập viết bài trả lời phỏng vấn báo chí cho lãnh đạo, bài phát biểu của phát ngôn viên, bài đăng báo nước ngoài cho trưởng CQĐD, xây dựng hồ sơ tuyên truyền và hoạt động đối ngoại về một sự kiện lớn tại CQĐD, theo dõi thông tin và tập hợp thành hồ sơ báo chí nước ngoài về một sự kiện của đất nước, bước đầu rèn kỹ năng về xây dựng và quảng bá hình ảnh đất nước.

17. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PR

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung:Nghiên cứu các nguyên tắc hoạt động của báo chí, vai trò ảnh hưởng của báo chí, truyền thông và dư luận xã hội; nghiên cứu các chiến lược quan hệ công chúng ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Học viên cũng được thực hành các kỹ năng lập, thực hiện và đánh giá những kế hoạch quan hệ công chúng mang tính chiến lược, cũng như các kỹ năng cần thiết khác như giao tiếp, ứng xử với công chúng, với báo chí, quản lý truyền thông nội bộ và quản lý khủng hoảng

18. TỔ CHỨC SỰ KIỆN

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung: Trang bị kiến thức cơ bản về "sự kiện", các quan điểm về "tổ chức sự kiện", quy trình tổ chức sự kiện - trong mối quan hệ với yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, tâm lý, truyền thông, quản trị nguồn lực, kỹ thuật tổ chức.. dưới góc độ PR và Truyền thông. Môn học cũng cung cấp các kỹ năng cơ bản cho hoạt động tổ chức sự kiện diễn ra trong thực tiễn.

19. QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung:Nghiên cứu và đánh giá các vấn đề có hay có thể tác động (tốt hoặc xấu) tới hoạt động và uy tín của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác nhau. Sinh viên được thực hành các kỹ năng lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá những chiến dịch truyền thông rủi ro. Sinh viên cũng được thực hành các kỹ năng cần thiết khác như giao tiếp, ứng xử với công chúng, với báo chí, và quản lý truyền thông nội bộ trong thời kỳ khủng hoảng.

20. ỨNG DỤNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung: Nghiên cứu mô hình ứng dụng văn hóa vào ngoại giao của một số nước tiêu biểu như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga, Úc....và của Việt Nam. Qua các mô hình đó, đúc rút quy trình và phương pháp - nhằm định hình các kỹ năng tiến hành hoạt động ngoại giao văn hóa. Cung cấp các kỹ năng này bao gồm: Làm chủ và vận dụng thành thạo quy trình chuyển hóa thông tin thành sức mạnh (mềm); Kỹ năng thiết lập chương trình nghị sự truyền thông; Kỹ năng thực thi các mục tiêu ngoại giao văn hóa ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

21. TOÀN CẦU HÓA VÀ VĂN HÓA

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung:Giúp sinh viên nắm bắt được những thay đổi lớn của đời sống văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa như: vấn đề giao lưu và đối thoại văn hóa; vấn đề xung đột và đấu tranh văn hóa; vấn đề bản sắc văn hóa; vấn đề tôn giáo trong quan hệ quốc tế. Cung cấp những giá trị cốt lõi của văn hóa Phương Tây (chủ yếu là văn hóa châu Âu và văn hóa Mỹ) cũng như ảnh hưởng của nền văn hóa này đến đời sống văn hóa, xã hội thế giới. Nhận thức về những thay đổi của đời sống văn hóa Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và các biện pháp để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

22. TÔN GIÁO VÀ QUAN HỆ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành; Kiến thức cơ sở ngành chính; Kiến thức chuyên sâu bắt buộc của ngành chính.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các tôn giáo lớn trên thế giới và ảnh hưởng của chúng đến quan hệ quốc tế; các kỹ năng giao tiếp, tránh những hiểu lầm và đụng độ giá trị trong giao tiếp liên văn hóa. Trang bị cách tiếp cận tôn giáo - hỗ trợ cho phân tích các sự kiện quốc tế. Học phần gồm 2 nhóm vấn đề chính: (1) Trình bày những ảnh hưởng của tôn giáo đối với đời sống chính trị quốc tế. (2) Giới thiệu nội dung cơ bản của những tôn giáo lớn như Ki Tô giáo, Hồi giáo, Do Thái giáo và Phật Giáo. Củng cố khối kiến thức văn hóa dùng trong các giao tiếp liên văn hóa và đàm phán quốc tế.

23. GIAO THOA VĂN HÓA

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính, Kiến thức chuyên sâu bắt buộc thuộc ngành chính.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về giao thoa văn hóa - một đặc tính cơ bản của văn hóa khi phân tích những đặc điểm, xu hướng tương tác giữa các chủ thể văn hóa và những tác động của nó trong đời sống quan hệ quốc tế, đồng thời khái quát có hệ thống những đặc trưng văn hóa của một số quốc gia trên thế giới và đưa ra một số chiến lược giao tiếp liên văn hóa hiệu quả. Nhấn mạnh đến vai trò của văn hóa trong xung đột và giải quyết xung đột. Từ đó hỗ trợ người học khả năng tìm kiếm giải pháp văn hóa trong hoạt động ngoại giao và đàm phán quốc tế: từ tiếp xúc, tăng cường hiểu biết, tránh hiểu nhầm...cho đến việc xác lập những giá trị chung mang tính chia sẻ - làm cơ sở cho các bên trong thương lượng và đàm phán.

24. VĂN HÓA CÁC TỘC NGƯỜI VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính, Kiến thức chuyên sâu bắt buộc thuộc ngành chính.

Nội dung: Cung cấp các kiến thức cơ bản về văn hóa tộc người (ethnicities) trên lãnh thổ Việt Nam với những đặc trưng cơ bản như: trang phục, ẩm thực, lễ hội, âm nhạc, và những chủ đề khác như: tính truyền thống và tính hiện đại; văn hóa trong kinh tế thị trường; giữ gìn bản sắc....Người học được trang bị những kiến thức cơ bản và đặc trưng về văn hóa của 54 tộc người trên lãnh thổ Việt Nam; liên quan đến các khía cạnh cơ bản của đời sống như: Lễ hội, trang phục, ẩm thực, nghệ thuật thanh sắc, hình khối, các phong tục tập quán....Đây là khối kiến thức được sử dụng trong các hoạt động quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam trên trường quốc tế, hướng tới các mục tiêu kinh tế, và ngoại giao văn hóa.

25. KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH (PUBLIC SPEAKING)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, khái niệm cơ bản về thuyết trình trước công chúng và quá trình từ chuẩn bị đến thực hiện một bài thuyết trình. Học phần sẽ cung cấp cho học sinh những kỹ thuật trong việc chuẩn bị cho một bài thuyết trình cũng như giúp sinh viên luyện tập kỹ năng thuyết trình một cách hiệu quả nhất. Học phần được giảng dạy và học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.

26. CÁC THỂ LOẠI BÁO CHÍ 1

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính, Kiến thức chuyên sâu bắt buộc thuộc ngành chính.

Nội dung:Học phần giúp sinh viên bước đầu làm quen với việc xây dựng các thể loại tác phẩm báo chí. Thông qua đó, trang bị cho sinh viên các kỹ năng viết báo chuyên nghiệp. - Nhận biết các thể loại báo chí thông qua các đặc trưng lý thuyết của mỗi thể loại; Xây dựng kỹ năng phát hiện, triển khai vấn đề cho tác phẩm báo chí; Thực viết tác phẩm báo chí; Đánh giá tác phẩm báo chí dựa trên các đặc trưng lý thuyết đã học.

27. CÁC THỂ LOẠI BÁO CHÍ 2

Điều kiện tiên quyết:Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính, Kiến thức chuyên sâu bắt buộc thuộc ngành chính, các thể loại báo chí 1.

Nội dung:Học phần giúp sinh viên nâng cao các kỹ năng thực hành nghề nghiệp đã được trang bị từ Học phần “các thể loại báo chí 1”. Sinh viên sau khi kết thúc học phần có khả năng thực hành thành thạo các kỹ năng, tạo cơ sở để hình thành kỹ năng viết báo chuyên nghiệp trong tương lai. Sau khóa học, sinh viên có thể thực hành tác nghiệp độc lập và hoạt động nhóm chuyên nghiệp.

28. TRUYỀN THÔNG VÀ NGHIÊN CỨU QUAN HỆ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học qua Kiến thức cơ sở Khối ngành, Kiến thức cơ sở ngành chính, Kiến thức chuyên sâu bắt buộc thuộc ngành chính.

           Nội dung:Môn học giúp sinh viên nhận thức được mối quan hệ giữa truyền thông và quan hệ quốc tế. Truyền thông không chỉ là phương tiện tin mà còn là nguồn tư liệu bổ ích cho công tác nghiên cứu QHQT. Trong quá trình học sinh viên được rèn kỹ năng đọc và phân tích báo chí như một công cụ và nguồn tư liệu cần thiết cho nghiên cứu QHQT. Nội dung môn học bao gồm các cụm chuyên đề về giáo tiếp trong truyền thông, quy trình của thông tin từ các sự kiện diễn ra trong xã hội đến thông điệp truyền thông, vai trò của thông tin trong nghiên cứu QHQT và phần thực hành về các thao tác đọc báo và khai thác báo chí như công cụ nghiên cứu QHQT. Với kiến thức thu được sau môn học, sinh viên có khả năng sử dụng báo chí như một nguồn tư liệu và công cụ nghiên cứu thời sự quốc tế và quan hệ quốc tế. Cung cấp cho sinh viên kỹ năng đọc và phân tích báo chí như một công cụ và nguồn tư liệu cần thiết cho nghiên cứu QHQT.

29. PR VÀ THIẾT KẾ CÁC SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG

Điều kiện tiên quyết: Dành cho sinh viên năm 3 trở lên. Sinh viên đã có các kiến thúc cơ bản về truyền thông báo chí và PR, đã học các môn PR đại cương, công chúng truyền thông, cơ sở lý luận BCTT.

Nội dung:Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thứ về bộ nhận diện thương hiệu, các kỹ năng thiết kế sản phẩm truyền thông như: quảng cáo báo in, quảng cáo phát thanh, quảng cáo truyền hình TVC. Học phần đề cao tính sáng tạo giúp sinh viên nắm bắt được những kiến thức và quy trình sáng tạo, thiết kế sản phẩm truyền thông: từ khâu hình thành ý tưởng đến khâu hoạch định chiến lược truyền thông và khâu sản xuất bộ nhận diện thương hiệu cho sản phẩm/công ty/ tổ chức, và sản xuất các sản phẩm truyền thông khác.

30. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI (1945-NAY)

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành QHQT)

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau Thế chiến II đến nay cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn. Cụ thể, sinh viên được giới thiệu về tổng quan tình hình quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1945 – 1991), quá trình phát triển của các tập hợp lực lượng chính trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, tổng quan tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ sau 1991 đến nay), quan hệ quốc tế ở châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu sau Chiến tranh lạnh.

31. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM II (1975 - ĐẾN NAY)

Điều kiện tiên quyết: Chính sách đối ngoại Việt Nam I

Nội dung: Học phần đi sâu vào nghiên cứu chính sách đối ngoại của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ yếu xoay quanh những nội dung liên quan đến đổi mới trong tư duy và chính sách đối ngoại từ 1986, quan hệ của Việt Nam với các đối tác chính, và các vấn đề lớn trong Chính sách đối ngoại và Ngoại giao Việt Nam hiện nay như đảm bảo môi trường hòa bình, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước…

32. CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản nhất của kiến thức đại cương về công tác ngoại giao, hiểu khái niệm về ngoại giao, phân loại ngoại giao theo các tiêu chí, lịch sử phát triển của nền ngoại giao nói chung và ngoại giao việt Nam nói riêng, nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam hiện nay; giúp cho sinh viên nắm vững một số công tác của nghiệp vụ ngoại giao như công tác lễ tân ngoại giao, công tác lãnh sự, công tác soạn thảo văn bản ngoại giao, công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, công tác tiếp xúc, đàm phán ngoại giao, công tác nghiên cứu ngoại giao; thông qua hệ thống bài tập và bài thực hành mang tính thực tiễn cao, rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng trong giao tiếp, tiếp xúc đối ngoại, giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu về công tác đối ngoại tại các các cơ quan đối ngoại trong nước và ở nước ngoài.

33. CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học Công pháp quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về luật quốc tế: chủ thể của Luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại, nguồn của luật quốc tế và những kiến thức cơ bản của một số lĩnh vực luật quốc tế như luật điều ước quốc tế, luật biển quốc tế, luật quốc tế về biên giới lãnh thổ, luật tổ chức quốc tế, luật nhân quyền quốc tế, luật ngoại giao lãnh sự, trách nhiệm quốc gia, giải quyết tranh chấp quốc tế.

34. LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về nội dung, cách thức thực hiện và giám sát thi hành Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp của một số nước như Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ. Cùng với môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, môn học này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được vị trí và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

35. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nghiên cứu tiến trình hình thành và phát triển các mối quan hệ phát sinh khi di chuyển quốc tế các yếu tố và phương tiện của quá trình tái sản xuất xã hội trong thế giới đương đại: Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ (quan hệ thương mại quốc tế); các quan hệ về di chuyển nguồn vốn quốc tế (quan hệ đầu tư quốc tế); các quan hệ trong hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường (hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường); các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động (quan hệ lao động quốc tế); các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ (tài chính-tiền tệ quốc tế); sự hình thành và phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế như là tổng thể các quan hệ kinh tế quốc tế.

36. TIẾNG ANH CƠ SỞ I

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên hoàn thành chương trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó và tốc độ trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học. Kĩ năng Nói giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin; sử dụng từ ngữ và thành ngữ quen thuộc. Kĩ năng Đọc giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như đọc lướt, kĩ năng nắm bắt ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản. Kĩ năng Viết giúp sinh viên luyện tập các bước viết đoạn văn với các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

37. TIẾNG ANH CƠ SỞ II

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở I

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể nghe hiểu các ý chính trong những đoạn lời nói khá dài, lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc; theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề. Kĩ năng Nói: giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc; sử dụng các từ ngữ, thành ngữ và cấu trúc khá phức tạp. Kĩ năng Đọc giúp người học phát triển các kĩ năng như nắm bắt được các ý chính trong một bài đọc dài tương đối dài về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán;…Văn bản có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả. Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước miêu tả bảng biểu và viết một số dạng bài luận đơn giản với các chủ đề quen thuộc

38. TIẾNG ANH CƠ SỞ III

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở II

Nội dung:Học phần tập trung phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học nghe hiểu tốt nội dung chính của các cuộc họp, hội thảo trong hoạt động hàng ngày và lĩnh vực chuyên môn;…Kĩ năng Nói giúp người học có thể tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến chuyên môn và hoạt động xã hội thông thường; sử dụng được ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả trong học tập hay công việc. Kĩ năng Đọc giúp người học có thể đọc đủ nhanh để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng và tài liệu phổ thông; có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý của tác giả;…Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước viết một bài luận (essay), tập trung vào một số dạng bài luận, có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

39. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH I

         Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở I, II, III                  

Nội dung:Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo của tờ International Herald Tribune và nghe hiểu các chương trình kênh Special English của đài VOA, kết hợp với các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó. Kỹ năng đọc hiểu tập trung vào kỹ năng hiểu thông tin, tìm thông tin chính trong bài, tóm tắt nội dung cốt lõi của bài bằng một câu. Kỹ năng nghe tin tập trung vào nghe các đoạn tin tốc độ chậm với độ dài 1,5 -2 phútvà người nghe có thể ghi chép lại được các ý chính của tin.

40. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH II

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành I

Nội dung:Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc đọc và phân tích các bài báo về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, the New York Times,... nhằm nâng cao kỹ năng diễn giải từ và cụm từ (Paraphrasing), nắm bắt chủ điểm, tìm ý chính của bài. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin có tốc độ bình thường (standard) với độ dài khoảng 2- 2,5 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC và rèn luyện kỹ năng nghe ghi tốc ký, tóm tắt được những thông tin chính của các bản tin tiếng Anh đó. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó nhằm rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh theo các chủ đề chuyên ngành QHQT của sinh viên.

41. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH III

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành I, II

Nội dung:Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo, bài bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The International Herald Tribune, the New York Times,... nhằm giúp sinh viên hiểu được nội dung và lập luận của tác giả. Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học biết cách tóm tắt lại các ý chính của bài và quan điểm của tác giả.Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) khoảng 2-3 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học sẽ tiếp tục được luyện tập kỹ năng ghi chép khi nghe để có thể tái tạo lại được các ý chính của bản tin bình thường. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình.

42. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH IV

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành III

Nội dung:Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Economist, The Guardian Weekly, The International Herald Tribune, the New York Times,.... Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học sẽ vận dụng được toàn bộ các kỹ năng đã được học ở các học phần trước nhằm hiểu sâu sắc nội dung của bài bình luận từ đó, đặc biệt là phân tích quan điểm và lập luận của tác giả, và sẽ được trang bị các kỹ năng và kiến thức để vận dụng vào viết một bài tóm tắt hoàn chỉnh về nội dung bài đọc, bình luận. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tiếp tục tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học có thể tái tạo lại bản tin bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Người học sẽ có khả năng trình bầy quan điểm của mình về vấn đề tác giả nêu trong bài bình luận: đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả.

43. TIẾNG PHÁP CƠ SỞ 1

Điều kiện tiên quyết: nắm vững chương trình tiếng Pháp phổ thông.

Nội dung: Môn học tập trung vào 4 kỹ năng; nghe, nói, đọc, viết, ôn luyện và tích luỹ thêm các kiến thức ngữ pháp, từ vựng cơ bản và tiếp thu một số kiến thức mới về văn hoá, xã hội Pháp. Kỹ năng Đọc: Luyện và phát triển cho sinh viên các kỹ năng nắm ý chính, hiểu các từ, các cách diễn đạt và chi tiết quan trọng trong các bài khóa đơn giản về các chủ đề về cuộc sống thường ngày, các bài khoá có bố cục rõ ràng và chủ đề gàn gũi với kiến thức nền. Kỹ năng Nghe: Luyện và phát triển cho sinh viên các kỹ năng nghe hiểu như: nghe lấy ý chính, đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, phát hiện hàm ý của người nói dựa trên ngữ cảnh trong các tình huống giao tiếp của cuộc sồng thường nhật, tốc độ nói trung bình. Kỹ năng Nói: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng nói cần thiết để tham gia vào các cuộc hội thoại, trao đổi thông thương như: miêu tả sự vật, báo cáo và kể lại một sự kiện/ tình huống, bày tỏ thái độ, tình cảm, hay ý kiến cá nhân. Kỹ năng Viết: Luyện tập và phát triển các kỹ năng viết câu, đoạn văn, văn bản đơn giản về các chủ đề thông thường; ghi chép lại những thông tin hoặc thông điệp đơn giản và ngắn, viết để trao đổi thông tin, tường thuật các sự kiện, miêu tả người, vật, tả cảnh…

44. TIẾNG PHÁP CƠ SỞ 2

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp cơ sở 1.

Nội dung: Môn học tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đã được học trong học phần Tiếng Pháp cơ sở 1 như nắm ý chính, hiểu các từ, các cách diễn đạt và chi tiết quan trọng trong các văn bản phức tạp hơn so vơí tiếng Pháp cơ sở 1 và với các chủ để đa dạng nhưng quen thuộc liên quan đến các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, kinh tế; Kỹ năng Nghe: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng nghe hiểu như: nghe lấy ý chính, đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, phát hiện hàm ý của người nói dựa trên ngữ cảnh trong các tình huống trao đổi liên quan đến công việc và cuộc sống, với tốc độ nói trung bình. Kỹ năng Nói: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng nói cần thiết để tham gia vào các tình huống hội thoại, trao đổi trong cuộc sống và công việc như: báo cáo và kể lại một sự kiện/ tình huống, bày tỏ thái độ, tình cảm, ý kiến cá nhân hay nhận định trong đó có đưa ra những lập luân để bảo vệ chính kiến của mình. Kỹ năng Viết: Tiếp tục luyện các kỹ năng viết đoạn văn, viết thư, hướng dẫn sinh viên phát triển lập luận thành các bài viết ngắn về các chủ để quen thuộc liên quan đến lĩnh vực văn hoá xã hội.

45. TIẾNG PHÁP CƠ SỞ 3

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp cơ sở 2.

Nội dung: Môn học tập trung vào 4 kỹ năng; nghe, nói, đọc, viết. Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đã được học trong học phần Tiếng Pháp cơ sở 1 & 2 với các chủ đề đa dạng liên quan đến các lĩnh vực văn hoá, văn minh Pháp và với mức độ phức tạp cao hơn và dài hơn. Kỹ năng Nghe: Sinh viên được luyện nghe các tài liệu tiếng Pháp có tốc độ vừa phải có nội dung liên quan đến các vấn đề văn hoá, xã hội Pháp và quốc tế. Kỹ năng Nói: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng cần thiết để có thể trình bày được các vấn đề về văn hóa, xã hội của Pháp và Việt nam một cách mạch lạc và có cấu trúc rõ ràng. Kỹ năng Viết: Giúp sinh viên phát triển kỹ năng viết về một vấn đề liên quan đến đời sống văn hoá, xã hội của Pháp và Việt Nam (lập dàn bài, phát triển ý, liên kết ý…) và luyện các kỹ năng viết tóm tắt, tổng hợp thông tin đơn giản.

46. TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH 1

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp cơ sở 1, 2 & 3.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên các thuật ngữ chuyên ngành, phương pháp tìm kiếm thông tin chuyên ngành, kỹ năng đọc và các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bản tin, bài báo về thời sự Pháp và quốc tế trên các báo, tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự ngắn với tốc độ chậm trên các kênh phát thanh tiếng Pháp; các kỹ năng viết và nói về các vấn đề liên quan đến đời sống chính trị và thời sự Pháp, bày tỏ ý kiến cá nhân về các vấn đề này.

47. TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH 2

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp chuyên ngành 1.

Nội dung: Luyện tập và phát triển cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản, các kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin khi đọc các bài báo về thời sự Pháp và quốc tế trên các báo, tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự trên các đài phát thanh, truyền hình của Pháp và các nước Pháp ngữ, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm kiếm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Các chủ đề được đề cập đến trong các tài liệu đọc hiểu và nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của thời sự quốc tế sẽ được sử dụng để làm chủ đề thảo luận cho sinh viên. Sinh viên sẽ được hướng dẫn trình bày các vấn đề nêu trên, bày tỏ ý kiến của mình và xây dựng lập luận để bảo vệ ý kiến của mình.

Ngoài ra trong học phần này, sinh viên bước đầu được tiếp cận với các nguyên tắc cơ bản của việc chuyển dịch thông tin từ tiếng Pháp sang tiếng Việt cũng như từ tiếng Việt sang tiếng Pháp.

48. TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH 3

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp chuyên ngành 2.

Nội dung: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và tổng hợp thông tin của các bài báo về các vấn đề quốc tế trên các tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự và bình luận về chủ đề quan hệ quốc tế trên các kênh phát thanh, truyền hình tiếng Pháp; các kỹ năng trình bày về các vấn đề quốc tế, bày tỏ quan điểm và tranh luận để bảo vệ quan điểm của mình. Học phần này cũng luyện cho sinh viên các kỹ năng biên dịch từ tiếng Pháp sang tiếng Việt sau khi đã hiểu kỹ văn bản tiếng Pháp và trang bị cho sinh viên các kỹ năng cơ bản về Biên dịch Việt - Pháp, đặc biệt là kỹ năng phân tích và xử lý văn bản gốc sao cho dễ chuyển dịch sang tiếng Pháp từ đó nâng cao trình độ viết bằng tiếng Pháp của sinh viên.

49. TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH 4

Điều kiện tiên quyết: đã hoàn thành học phần Tiếng Pháp chuyên ngành 3.

Nội dung môn học: Môn học này tiếp tục giúp sinh viên củng cố và phát triển các kỹ năng đọc hiểu các bài báo trên các tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ, nghe hiểu các bản tin và bình luận trên các kênh phát thanh, truyền hình tiếng Pháp; trình bày các vấn đề thời sự quốc tế, bày tỏ quan điểm và lập luận để tham gia tranh luận và bảo vệ quan điểm của mình, đồng thời thuyết phục đối phương. Trong học phần này, sinh viên sẽ được tiếp cận nhiều hơn với các bài xã luận, các tin phát thanh, truyền hình mang tính bình luận, được chú trọng luyện tập kỹ năng viết tóm tắt các bài đọc và bài nghe, luyện tập để làm chủ các kỹ năng biên dịch Việt Pháp và Pháp Việt; và học kỹ năng ghi nhanh thông tin khi nghe để phục vụ cho công tác phiên dịch.

                                                                                                                                Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2015

              Giám đốc Học viện                                                                                                Phó Trưởng khoa

 

 

              TS. Đặng Đình Quý                                                                                               NCS. Lý Thị Hải Yến

 

Tin tức Xem tất cả

Đối tác chiến lược

noi that 190 - noi that fami

NCS Trần Thanh Huyền bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 22/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Thanh Huyền đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sự đa dạng tôn giáo ở Đông Nam Á đối với ti...

NCS Trần Nguyên Khang bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 21/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Nguyên Khang đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991-201...

Hội sách DAV “The hunt 2017” - Hội sách sinh viên, lan tỏa cộng đồng

Chương trình Hội sách DAV “The Hunt 2017” là bước tiếp nối thành công sau sự kiện “Sách và văn hóa đọc DAV 2014, 2015, 2016” - một hoạt động thường niên  của Thư viện Học viện Ngoại giao (HVNG), do Câu lạc bộ (CLB) Bạn yêu sách DAV trực tiếp thực hiện, nhằm mang lại sân chơi bổ íc...

Đối thoại Thường niên giữa Học viện Ngoại giao Việt Nam và Học viện Ngoại giao Lào năm 2017

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, ngày 30/3/2017, Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV) đã tổ chức Đối thoại thường niên với đoàn Học viện Ngoại giao Lào (IFA - gồm 05 thành viên do Đại sứ Thieng Boupha, Giám đốc Học viện, dẫn đầu). Đoàn Học viện Ngoại giao Lào và các đại b...

NCS Lê Viết Duyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 16/3/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Viết Duyên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06  với đề tài “Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (...

NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế có bài viết trên tạp chí The Annals of Regional Science

         NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu, Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện ngoại giao mới đây đã có bài viết được đăng trên tạp chí The Annals of Regional Sciences, tạp chí danh giá và uy tín thế giới về chuyên ngành kinh tế vùng với chỉ số ảnh hưởng và số lượng trích nguồn ca...

Lễ trao Học bổng Reamey 2016

Sáng ngày 17/02/2017, tại phòng Khánh tiết, Học viện Ngoại giao, Khoa tiếng Anh đã tổ chức lễ trao học bổng Raymond Reamey 2016. Đến dự buổi lễ có cô Trần Thanh Hương, Phó chánh Văn phòng-Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thầy Hoàng Văn Hanh – Trưởng Khoa Tiếng Anh kiêm Trưởng Phòng Đà...

Bài giảng “Quy chế pháp lý của các vùng biển chồng lấn và vấn đề phân định biển”

Trong nhiều năm qua, các vấn đề liên quan đến biển luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của dư luận quốc tế cũng như trong nước. Nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam, Học viện Ngoại giao vinh dự được tiếp đón Giáo sư Alex Oude Elferink, Giám đốc V...

NCS Nguyễn Khánh Nguyên Sơn bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện  Ngày 28/12/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Khánh Nguyên Sơn đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Chính sách của Trung Quốc đối với ...

NCS Lưu Việt Hà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 03/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lưu Việt Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài: Chiến lược "trỗi dậy hòa bình" của Trung Quốc và tác động đến an ninh khu vực Đông N...

0123456789

Các website liên kết

Mạng
xã hội
Facebook Twitter Google + Youtube