Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh

Ngành đào tạo:  Ngôn ngữ Anh (The English Language)
Loại hình đào tạo:  Chính quy
Mã ngành:  5220201

A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

1. Kiến thức

Cung cấp cho sinh viên kiến thức tương đối rộng về ngôn ngữ Anh, văn hoá, xã hội và văn học Anh-Mỹ; lý thuyết biên-phiên dịch, kiến thức bổ trợ về Quan hệ quốc tế nhằm bảo đảm cho sinh viên khi ra trường đạt được trình độ nghiệp vụ đủ để hoạt động và công tác có hiệu quả trong các lĩnh vực chuyên môn như công tác biên - phiên dịch, giảng dạy tiếng Anh, và có thể đảm đương các công việc đối ngoại và hợp tác quốc tế phù hợp tại các Bộ, Ban, Ngành trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp.

2. Kỹ năng

Rèn luyện và phát triển các kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, kỹ năng biên-phiên dịch ở mức độ tương đối thành thạo trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn thông thường.

Trang bị cho sinh viên kỹ năng học tập hiệu quả để có thể tự học tập nhằm tiếp tục nâng cao kiến thức và năng lực thực hành tiếng, bước đầu hình thành tư duy và năng lực nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học hoặc văn hoá-văn minh của các nước thuộc Cộng đồng Anh ngữ.

Một số kỹ năng mềm khác như kỹ năng chủ trì hội nghị, quan hệ công chúng tiếp xúc báo chí, trả lời phỏng vấn, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin… sẽ được trang bị cho sinh viên giúp các em có thể hoàn thành những công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng cả chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng thực hành.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt các chuẩn kiến thức sau:

Kiến thức chung

- Hiểu và có khả năng vận dụng những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, có kiến thức và khả năng tuyên truyền và giáo dục cộng đồng đặc biệt là về những vấn đề liên quan đến chính sách đối ngoại, các vấn đề hợp tác quốc tế liên quan đến an ninh, hòa bình, thương mại, đầu tư, văn hóa, giáo dục quốc tế.

- Nắm vững kiến thức cơ bản về quan hệ quốc tế, kinh tế, thương mại quốc tế, luật pháp và truyền thông quốc tế.

- Nắm vững và có khả năng vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học trong công tác, trong quá trình tự học và nghiên cứu độc lập.

Kiến thức chuyên ngành

- Sử dụng tiếng Anh thành thạo (tương đương trình độ C1, Khung tham chiếu Châu Âu, Bậc 5/6 của Khung năng lực ngoại ngữ của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đạt tối thiểu 6.5 IELTS quốc tế và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương khác như TOEIC, TOEFL iBT) ở cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, đặc biệt là các kỹ năng nghe, đọc, tổng hợp, phân tích, viết báo cáo, bình luận về các tin tức, sự kiện, công trình nghiên cứu về các vấn đề trong quan hệ quốc tế.

- Nắm vững lý thuyết tiếng Anh về ngữ pháp, ngữ âm, âm vị học, ngữ dụng học, lý thuyết biên, phiên dịch Anh-Việt và Việt-Anh.

- Có những kiến thức nền tảng về đất nước, con người, văn hóa, tôn giáo của các quốc gia nói tiếng Anh, đặc biệt là Anh, Mỹ và các quốc gia khác có vai trò và vị trí quan trọng trong quan hệ quốc tế.

- Có khả năng làm phiên dịch (ở trình độ trung cấp) cho các cuộc tiếp xúc, hội thảo của cơ quan hoặc biên dịch các tài liệu về các vấn đề liên quan đến chính trị quốc tế, kinh tế quốc tế, truyền thông quốc tế và luật pháp quốc tế.

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện những kỹ năng cứng và mềm sau:

- Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm;

- Kỹ năng giao tiếp hiệu quả;

- Kỹ năng thuyết trình hiệu quả;

- Kỹ năng biên phiên dịch;

- Kỹ năng đàm phán, tư duy phản biện, quản lý và lãnh đạo…;

- Kỹ năng phát hiện, tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, sự kiện liên quan đến chuyên ngành Ngôn ngữ và QHQT;

- Sử dụng thành thạo các phần mềm vi tính cơ bản như Windows, Power Point, Excel, Internet Explorer.

- Có khả năng áp dụng những kỹ năng này ở mức độ tương đối thuần thục trong các tình huống giao tiếp và chuyên môn cụ thể.

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người trung thành với lợi ích quốc gia – dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

     Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng ở nhiều vị trí khác nhau:

- Phiên dịch, biên dịch viên của các Bộ, Ban, Ngành, các Tổ chức quốc tế;

- Cán bộ ngoại giao – Bộ Ngoại giao;

- Cán bộ đối ngoại – Vụ/Phòng hợp tác quốc tế - Các Bộ, Ban, Ngành cấp Trung ương và địa phương;

- Thư ký/Trợ lý Giám đốc - Doanh nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp trong nước, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, tư vấn pháp lý, truyền thông;

- Cán bộ kinh doanh, nhân sự, pháp lý, truyền thông, quan hệ công chúng của các Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài;

- Cán bộ chương trình, dự án của các Tổ chức quốc tế;

- Giáo viên tiếng Anh cấp cơ sở, trung học, đại học (sau khi được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm).

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Được trang bị tốt nền tảng kiến thức chuyên môn về ngôn ngữ Anh và kiến thức bổ trợ về QHQT, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ) thuộc các chuyên ngành Ngôn ngữ Anh hoặc tiếp tục học bổ sung một số học phần để có thể theo học bậc sau Đại học (Thạc sỹ, Tiến sỹ) thuộc các chuyên ngành Quan hệ Quốc tế, Chính trị quốc tế,… tại Học viện Ngoại giao, các trường trong khu vực và trên thế giới.

III. Khối lượng và cấu trúc kiến thức toàn khóa

Tổng số tín phải tích lũy là 125 tín chỉ (TC), không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất (3 TC) và Giáo dục Quốc phòng (8 TC).

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy định của Học viện Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp

Áp dụng Điều 30, Quy chế Đào tạo đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm

Áp dụng Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao. Cụ thể, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

- Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.

- Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.

- Các loại thang điểm và cách quy đổi:

Xếp loại

Thang điểm 10

(Điểm thành phần)

Thang điểm 4 (Điểm chính thức)

Điểm chữ

Điểm số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

 

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH                                                             125 tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                                           14 tín chỉ*

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 1

2

Tiếng Việt

2

Những nguyên lý CB của chủ nghĩa Mác - Lê Nin 2

3

Tiếng Việt

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

4

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

Tiếng Việt

5

Tin học

2

Tiếng Việt

6

Pháp luật đại cương

2

Tiếng Việt

7

Giáo dục thể chất

3

Tiếng Việt

8

Giáo dục quốc phòng

8

Tiếng Việt

*Không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                                               68 tín chỉ

1. Kiến thức cơ sở khối ngành                                                                         12 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Lịch sử văn minh thế giới

2

Tiếng Việt

 

2

Tâm lý học đại cương

2

Tiếng Việt

 

3

Xã hội học đại cương

2

Tiếng Việt

 

4

Dẫn luận ngôn ngữ học

2

Tiếng Việt

 

5

Tiếng Việt thực hành

2

Tiếng Việt

 

6

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

Tiếng Việt

 

 

2. Kiến thức cơ sở ngành chính                                                                       16 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Tiếng Anh cơ sở 1

4

Tiếng Anh

 

2

Tiếng Anh cơ sở 2

4

Tiếng Anh

 

3

Tiếng Anh cơ sở 3

4

Tiếng Anh

 

4

Ngữ âm tiếng Anh thực hành

2

Tiếng Anh

 

5

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong ngôn ngữ học ứng dụng

2

Tiếng Anh

 

 

3. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính                                                        34 tín chỉ

TT

Tên học phần học

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

Tiếng Anh

 

2

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

Tiếng Anh

 

3

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

Tiếng Anh

 

4

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

Tiếng Anh

 

5

Văn học Anh – Mỹ

3

Tiếng Anh

 

6

Đất nước học Anh – Mỹ

3

Tiếng Anh

 

7

Ngữ pháp tiếng Anh

2

Tiếng Anh

 

8

Ngữ âm – Âm vị học tiếng Anh

2

Tiếng Anh

 

9

Ngữ dụng học tiếng Anh

2

Tiếng Anh

 

10

Lý thuyết dịch

2

Tiếng Anh

 

11

Biên dịch 1

2

Tiếng Anh

 

12

Biên dịch 2

2

Tiếng Anh

 

 

4. Kiến thức tự chọn của ngành chính                                                             6 tín chỉ

Sinh viên chọn một trong hai chuyên ngành

4.1. Chuyên ngành Biên dịch

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Biên dịch 3

3

Tiếng Anh

 

2

Biên dịch 4

3

Tiếng Anh

 

 

4.2. Chuyên ngành Phiên dịch

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Phiên dịch 1

3

Tiếng Anh

 

2

Phiên dịch 2

3

Tiếng Anh

 

 

III. Học phần kỹ năng                                                                                      10 tín chỉ

Sinh viên chọn 5 học phần trong số các học phần sau:

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Kỹ năng soạn thảo văn bản

2

Tiếng Việt

 

2

Kỹ năng thuyết trình

2

Tiếng Anh

 

3

Kỹ năng tư duy phản biện

2

Tiếng Anh

 

4

Kỹ năng tổ chức sự kiện

2

Tiếng Anh

 

5

Kỹ năng làm PR

2

Tiếng Anh

 

6

Kỹ năng chủ trì hội nghị

2

Tiếng Anh

 

7

Kỹ năng đàm phán

2

Tiếng Anh

 

8

Kỹ năng viết báo cáo

2

Tiếng Anh

 

9

Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

2

Tiếng Anh

 

 

IV. Kiến thức bổ trợ                                                                                         18 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945- nay)

2

Tiếng Việt

 

2

Chính sách đối ngoại Việt Nam (1975-đến nay)

2

Tiếng Việt

 

3

Công tác ngoại giao

3

Tiếng Việt

 

4

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

3

Tiếng Việt

 

5

Công pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

 

6

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

Tiếng Việt

 

7

Đại cương truyền thông quốc tế

2

Tiếng Việt

 

V. Xét và công nhận tốt nghiệp                                                                        15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

 
 

1

Hướng nghiệp

2

   

2

Thực tập cuối khóa

3

Tiếng Anh, Tiếng Việt

 

3

Khóa luận tốt nghiệp/ Học và thi một số học phần chuyên môn

10

Tiếng Anh

 

 

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Học kỳ I                                                                                                            16tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Lịch sử văn minh thế giới

2

 

2

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1

2

 

3

Kỹ năng tự chọn 1 (Kỹ thuật soạn thảo văn bản)

2

 

4

Tiếng Anh cơ sở 1

4

 

5

Ngữ âm tiếng Anh thực hành

2

 

6

Dẫn luận ngôn ngữ học

2

 

7

Tin học

2

 

8

Giáo dục Thể chất

3

 

 

Học kỳ II                                                                                                           15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2

3

 

2

Ngữ pháp Tiếng Anh

2

 

3

Pháp luật đại cương

2

 

4

Tiếng Anh cơ sở 2

4

 

5

Lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại (1945- nay)

2

 

6

Tâm lý học đại cương

2

 

7

Giáo dục Quốc phòng

8

 

 

Học kỳ III                                                                                                          17 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

2

Xã hội học đại cương

2

 

3

Tiếng Việt thực hành

2

 

4

Kỹ năng tự chọn 2

2

 

5

Tiếng Anh cơ sở 3

4

 

6

Đất nước học Anh - Mỹ

3

 

7

Ngôn ngữ học đối chiếu

2

 

 

Học kỳ IV                                                                                                         16 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Đường lối CM của Đảng Cộng sản Việt nam

3

 

2

Chính sách đối ngoại Việt Nam (1975 –nay)

2

 

3

Luật hiến pháp Việt Nam và các nước

3

 

4

Đại cương truyền thông quốc tế

2

 

5

Tiếng Anh chuyên ngành 1

4

 

6

Ngữ âm –Âm vị học tiếng Anh

2

 

 

Học kỳ V                                                                                                         16tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Kỹ năng tự chọn 3

2

 

2

Quan hệ kinh tế quốc tế

3

 

3

Tiếng Anh chuyên ngành 2

4

 

4

Lý thuyết dịch

2

 

5

Công tác ngoại giao

3

 

6

Biên dịch 1

2

 

 

Học kỳ VI                                                                                                         16 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

 
 

1

Kỹ năng tự chọn 4

2

 

2

Công pháp quốc tế

3

 

3

Tiếng Anh chuyên ngành 3

4

 

4

Biên dịch 2

2

 

5

Văn học Anh – Mỹ

3

 

6

Ngữ dụng học tiếng Anh

2

 

 

Học kỳ VII                                                                                                        14 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

 
 

1

Tiếng Anh chuyên ngành 4

4

 

2

Kỹ năng tự chọn 5

2

 

3

Phiên dịch 1 hoặc

Biên dịch 3

3

 

4

Phiên dịch 2 hoặc

Biên dịch 4

3

 

5

Phương pháp nghiên cứu khoa học trong ngôn ngữ học ứng dụng

2

 

 

Học kỳ VIII                                                                                                       15 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

 
 

1

Hướng nghiệp

2

 

2

Thực tập cuối khóa

3

 

3

Khóa luận tốt nghiệp/ Học và thi một số học phần chuyên môn

10

 

 

Ghi chú:

- Phân bố chương trình theo năm học cụ thể. Lịch học có thể thay đổi theo quyết định của Phòng Đào tạo.

D. MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN

I. Kiến thức giáo dục đại cương

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

2. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

     Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 bao gồm 2 phần: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa và Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội.

Phần Học thuyết kinh tế giới thiệu 2 học thuyết cơ bản là học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên được tiếp cận, luận giải các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Đồng thời Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này.

Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như: xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, giải quyết các vấn đề về dân tộc và tôn giáo.

3. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2

Nội dung: Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

  • Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội ở và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới;
  • Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung:Nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; nghiên cứu đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đường lối đấu tranh chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); nghiên cứu đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực như: đường lối công nghiệp hoá; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại và kết quả, ý nghĩa việc thực hiện đường lối đó trong thời kỳ đổi mới.

5. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về phân loại và đặc điểm của các hệ thống pháp luật trên thế giới, mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước; đồng thời giúp sinh viên nắm được những nội dung chính của hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như sự vận hành của hệ thống này nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Học phần sẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về một số ngành luật chính trong pháp luật Việt Nam như: Luật hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật doanh nghiệp, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động…

6. TIN HỌC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; phần mềm hệ thống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng, phần mềm công cụ; Khai thác hệ điều hành phổ thông MS Windows; Sử dụng các phần mềm văn phòng để làm tài liệu, quản trị dữ liệu ở mức đơn giản; Sử dụng các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm tin tức.

7. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị những kiến thức cơ bản về Đường lối quân sự của Đảng; Công tác quốc phòng, an ninh; Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC).

8. GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Huấn luyện cho người học những kiến thức cơ bản về thể thao quần chúng bao gồm: hiểu biết nguyên tắc, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao.

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1. LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh nhân loại qua những nền văn minh tiêu biểu ở phương Đông như nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Hoa và ở phương Tây như nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại; về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin; những nguyên tắc và mối tương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.

2. TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm giúp sinh viên tiếp cận những khái niệm, lý thuyết và những nguyên lý cơ bản của khoa học tâm lý, từ đó có những hiểu biết căn bản về các hiện tượng tâm lý và hành vi của con người. Các chủ đề chính của môn học bao gồm: Hoạt động, giao tiếp, ý thức, chú ý, cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tình cảm, nhân cách. Học phần tập trung khai thác ứng dụng của các lý thuyết và các nguyên lý tâm lý học trong việc hiểu và phân tích hành vi của con người.

3. XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần giúp sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản như cơ cấu xã hội, bất bình đẳng xã hội, phân tầng xã hội, nhóm xã hội, thiết chế xã hội..., cung cấp tri thức, hiểu biết về quy trình tiến hành một cuộc điều tra xã hội học, về các phương pháp thu thập thông tin; môn học còn đi sâu vào nghiên cứu một số lĩnh vực chuyên biệt. Trên cơ sở những thành tựu khoa học về tri thức và công nghệ đã đạt được, xã hội học trang bị cho người học những tri thức khoa học về các lĩnh vực xã hội và kĩ năng vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống cũng như nghề nghiệp.

4. DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng bản thể của ngôn ngữ, nguồn gốc của ngôn ngữ, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy; về hệ thống và các cấp độ; các đơn vị của ngôn ngữ; những kiến thức khái quát về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ nghĩa của ngôn ngữ và trong một chừng mực nhất định, một số vấn đề về ngữ dụng; cung cấp những phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học như phương pháp so sánh – lịch sử; phương pháp so sánh - loại hình. Sinh viên nắm được kiến thức và phương pháp nghiên cứu trong học phần Dẫn luận ngôn ngữ học sẽ thuận lợi hơn khi học tiếp học phần Ngôn ngữ học đối chiếu và các học phần về lý thuyết tiếng Anh.

5. TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tiếng Việt; về việc sử dụng từ ngữ, đặt câu, tạo lập và tiếp thu văn bản; những lỗi sử dụng tiếng Việt thường mắc, thường gặp, và cách khắc phục những lỗi đó; rèn luyện và phát triển các kĩ năng dùng từ, đặt câu; tạo lập và tiếp nhận văn bản; thuyết trình; khả năng phát hiện và sửa chữa các lỗi sử dụng tiếng Việt; làm việc theo nhóm, tự học và tự nghiên cứu; bồi dưỡng tình cảm yêu quý và trân trọng tiếng Việt của sinh viên; rèn luyện thói quen và ý thức thường xuyên sử dụng tiếng Việt một cách thận trọng, có cân nhắc, lựa chọn thấu đáo; nghiêm túc rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, chính xác và có phê phán; nghiêm túc và nhiệt thành trong việc giữ gìn, bảo vệ và phát triển tiếng Việt.

6. NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần cung cấp kiến thức về lịch sử phát triển của ngôn ngữ học đối chiếu, các cấp độ miêu tả ngôn ngữ, phương pháp và thủ pháp nghiên cứu đối chiếu trong ngôn ngữ học, việc đối chiếu ngôn ngữ qua các bình diện và cấp độ ngôn ngữ, thực hiện điển cứu, các thao tác cải biên ngôn ngữ; giúp sinh viên nắm vững và vận dụng tốt phương pháp, nguyên tắc, và các thủ pháp đối chiếu ngôn ngữ học ở các cấp độ ngữ âm-âm vị học, ngữ pháp học, và từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ dụng học nhằm tự mình tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt, những nét tương đương và không tương đương giữa tiếng Việt và ngoại ngữ mà sinh viên theo học để từ đó có thể học ngoại ngữ nhanh và hiểu quả hơn, tránh và khắc phục được những chuyển di tiêu cực, biết phát huy, khai thác và tận dụng được những chuyển di tích cực trong quá trình học và sử dụng ngôn ngữ, dịch thuật ngôn ngữ, hướng đến việc sử dụng ngoại ngữ/ngôn ngữ một cách chuẩn mực, trong sáng và chính xác.

111777. TIẾNG ANH CƠ SỞ 1

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên hoàn thành chương trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó và tốc độ trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học,.. Kĩ năng Nói giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin; sử dụng từ ngữ và thành ngữ quen thuộc. Kĩ năng Đọc giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như đọc lướt, kĩ năng nắm bắt ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản. Kĩ năng Viết giúp sinh viên luyện tập các bước viết đoạn văn với các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

8. TIẾNG ANH CƠ SỞ 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể nghe hiểu các ý chính trong những đoạn lời nói khá dài, lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc; theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề,… Kĩ năng Nói: giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc; sử dụng các từ ngữ, thành ngữ và cấu trúc khá phức tạp. Kĩ năng Đọc giúp người học phát triển các kĩ năng như nắm bắt được các ý chính trong một bài đọc dài tương đối dài về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán;…Văn bản có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả,...Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước miêu tả bảng biểu và viết một số dạng bài luận đơn giản với các chủ đề quen thuộc.

9. TIẾNG ANH CƠ SỞ 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 2.

Nội dung: Học phần tập trung phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học nghe hiểu tốt nội dung chính của các cuộc họp, hội thảo trong hoạt động hàng ngày và lĩnh vực chuyên môn;…Kĩ năng Nói giúp người học có thể tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến chuyên môn và hoạt động xã hội thông thường; sử dụng được ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả trong học tập hay công việc. Kĩ năng Đọc giúp người học có thể đọc đủ nhanh để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng và tài liệu phổ thông; có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý của tác giả;…Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước viết một bài luận (essay), tập trung vào một số dạng bài luận, có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

10. NGỮ ÂM TIẾNG ANH THỰC HÀNH

Điều kiện tiên quyết: Không     

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ âm tiếng Anh, bao gồm âm, trọng âm và ngữ điệu đồng thời ứng dụng những kiến thức này vào việc thực hành phát âm, từ đơn vị nhỏ nhất là âm tới âm tiết, từ, câu và hội thoại trong tiếng Anh. Học phần giúp sinh viên cải thiện tính chính xác trong phát âm tiếng Anh, đồng thời nâng cao kỹ năng nghe hiểu, qua đó sinh viên sẽ tăng cường phản xạ trong giao tiếp bằng tiếng Anh. Học phần nhấn mạnh vào phần thực hành của sinh viên.

11. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG

Điều kiện tiên quyết:Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 và Tiếng Anh chuyên ngành 1, 2, 3

Nội dung: Học phần giúp sinh viên nắm được cơ sở lý luận của nghiên cứu khoa học và luyện kĩ năng làm việc theo phương pháp của nghiên cứu khoa học. Sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, kĩ năng nghiên cứu khoa học, trình tự logic của nghiên cứu khoa học và các phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Học phần cũng giới thiệu chu trình và phương pháp tiến hành một số nghiên cứu cụ thể, phổ biến trong ngôn ngữ học ứng dụng như: Nghiên cứu trường hợp (case study), nghiên cứu điều tra (survey research), nghiên cứu thực nghiệm (experimental research) và nghiên cứu dân tộc học (ethnographic research).

12. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2 , 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo của tờ International Herald Tribune và nghe hiểu các chương trình kênh Special English của đài VOA, kết hợp với các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó. Kỹ năng đọc hiểu tập trung vào kỹ năng hiểu thông tin, tìm thông tin chính trong bài, tóm tắt nội dung cốt lõi của bài bằng một câu. Kỹ năng nghe tin tập trung vào nghe các đoạn tin tốc độ chậm với độ dài 1,5 -2 phútvà người nghe có thể ghi chép lại được các ý chính của tin.

13.TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 1.

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc đọc và phân tích các bài báo về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, the New York Times,... nhằm nâng cao kỹ năng diễn giải từ và cụm từ (Paraphrasing), nắm bắt chủ điểm, tìm ý chính của bài. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin có tốc độ bình thường (standard) với độ dài khoảng 2- 2,5 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC và rèn luyện kỹ năng nghe ghi tốc ký, tóm tắt được những thông tin chính của các bản tin tiếng Anh đó. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu do Khoa tiếng Anh biên soạn cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó nhằm rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh theo các chủ đề chuyên ngành QHQT của sinh viên.

14. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 3

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 2.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo, bài bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The International Herald Tribune, the New York Times,... nhằm giúp sinh viên hiểu được nội dung và lập luận của tác giả. Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học biết cách tóm tắt lại các ý chính của bài và quan điểm của tác giả.Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) khoảng 2-3 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học sẽ tiếp tục được luyện tập kỹ năng ghi chép khi nghe để có thể tái tạo lại được các ý chính của bản tin bình thường. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu do Khoa tiếng Anh biên soạn.

15. TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 4

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh chuyên ngành 3.

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tiếp tục tập trung vào việc phân tích các bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The Diplomat, the New York Times,.... Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học sẽ vận dụng được toàn bộ các kỹ năng đã được học ở các học phần trước để có thể hiểu sâu nội dung của bài bình luận, đồng thời người học cũng sẽ được trang bị các kỹ năng và kiến thức để vận dụng vào viết một bài tóm tắt hoàn chỉnh về nội dung bài đọc, bình luận. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tiếp tục tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học có thể tái tạo lại bản tin bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Người học sẽ có khả năng trình bầy quan điểm của mình về vấn đề tác giả nêu trong bài bình luận: đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả.

16. VĂN HỌC ANH – MỸ

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về Văn học Anh - Mỹ với một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu. Sau khoá học, sinh viên có thể:

- Nắm được bức tranh tổng thể của nền Văn học Anh - Mỹ trong từng thời kỳ;

- Nắm vững những bước cơ bản khi phân tích một tác phẩm văn học;

- Nắm được những nét độc đáo của văn học, hiểu được vị thế của văn học trong tổng thể văn hóa và biết cách phân tích các tác phẩm tiêu biểu của hai nền văn học Anh-Mỹ;

- Nâng cao kỹ năng viết luận, đọc hiểu, phân tích, phản biện và thuyết trình.

17. ĐẤT NƯỚC HỌC ANH – MỸ

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đất nước, con người, văn hóa, chính trị, kinh tế, luật pháp của Anh, Mỹ và các nước sử dụng tiếng Anh trên thế giới. Từ đó, người học có thể so sánh để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai đất nước; rèn luyện và phát triển các kĩ năng: thuyết trình, thảo luận, làm việc nhóm; tự học và tự nghiên cứu. Học phần này có những nội dung chính sau:

- Hệ thống chính trị Anh, Mỹ

- Văn hóa Anh, Mỹ

- Luật pháp Anh, Mỹ

- Kinh tế Anh, Mỹ

- Các nước sử dụng tiếng Anh (Úc, New Zealand, Nigeria…)

18. NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về ngữ pháp lý thuyết và hiểu rõ các khái niệm chuyên môn, các hiện tượng ngữ pháp thường sử dụng đồng thời đưa ra các thảo luận và bài tập giúp sinh viên củng cố và hiểu sâu các hiện tuợng ngữ pháp đó. Học phần sẽ tập trung lý giải các vấn đề cơ bản bao gồm từ - cụm từ và bổ tố của từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, giới từ…), chức năng cú pháp và chức năng ngữ nghĩa của từ , mệnh đề và các thành phần của mệnh đề, các chức năng ngữ nghĩa của mệnh đề, câu đơn, câu phức, câu ghép.

19. NGỮ ÂM-ÂM VỊ HỌC TIẾNG ANH

Điều kiện tiên quyết: Ngữ âm tiếng Anh thực hành.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về hệ thống ngữ âm, âm vị, mô tả và phân loại âm, vai trò và các quy luật biến đổi của âm vị trong ngôn ngữ, âm tiết, trọng âm, nối âm, ngữ điệu và chức năng của ngữ điệu, v.v. Học phần tạo tiền đề cho nghiên cứu ngôn ngữ nói tiếng Anh.

20. NGỮ DỤNG HỌC TIẾNG ANH

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 & Ngữ pháp tiếng Anh.

Nội dung: Học phần giới thiệu các khái niệm cơ bản trong nghiên cứu ngôn ngữ ở trạng thái hoạt động như các loại ngữ nghĩa, chỉ xuất, quy chiếu và suy luận, tiền giả định, hàm ngôn. Học phần tập trung vào các vấn đề lý luận trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến ngôn ngữ trong tương tác liên nhân: hành động lời nói, sự kiện lời nói, các lý thuyết về tính lịch sự trong giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn từ, cấu trúc của hội thoại, mối liên hệ giữa diễn ngôn và dấu ấn, đặc điểm văn hoá của cộng đồng ngôn ngữ.

21. LÝ THUYẾT DỊCH

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành chương trình tiếng Anh cơ sở.

Nội dung: Học phần chia thành 2 phần chính: lý thuyết biên dịch và lý thuyết phiên dịch.

- Lý thuyết biên dịch tập trung vào các mô hình biên dịch, các bước cơ bản trong biên dịch, cách tiếp cận chính, kỹ thuật dịch, chiến thuật xử lý, các lỗi biên dịch mà sinh viên hay mắc phải.

- Lý thuyết phiên dịch tập trung vào mô hình phiên dịch, các hình thức phiên dịch, quá trình phiên dịch, kỹ năng ghi chép, chiến thuật xử lý tình huống, kỹ năng thuyết trình, các vấn đề giao thoa văn hóa, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

22. BIÊN DỊCH 1

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 và tiếng Anh chuyên ngành 1, 2.

Nội dung: Học phần thuộc khối kiến thức tiếng Anh chuyên ngành, gồm hai phần: Biên dịch Việt – Anh 1: cung cấp cho sinh viên kỹ năng biên dịch (dịch các văn bản viết) từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) ở trình độ trung cấp (Intermediate). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch các văn bản có độ dài 250 – 300 từ. Mỗi bài học đều theo một chủ đề nhất định và chú trọng vào phát triển một số kỹ năng dịch cơ bản cho sinh viên. Học phần Biên dịch Việt – Anh 1 tập trung vào các chủ đề: Ngoại giao/Quan hệ quốc tế (Thăm viếng), du lịch, lâm nghiệp, dân số, lao động, năng lượng, biến đổi khí hậu, giao thông vận tải, tài chính, giáo dục, cải cách hành chính và thương mại.

Biên dịch Anh – Việt 1: cung cấp cho sinh viên kỹ năng dịch các văn bản viết từ tiếng Anh sang tiếng Việt ở trình độ trung cấp (Intermediate). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch một phần văn bản (bài báo, tin tức về các chủ đề quan hệ quốc tế trong giáo trình đọc Tiếng Anh chuyên ngành 1) có độ dài 200 – 250 từ. Học phần Biên dịch Anh – Việt 1 tập trung vào các chủ đề: môi trường, mâu thuẫn xã hội, bình đẳng giới, nghèo đói, năng lượng-dầu mỏ, dịch bệnh, thiên tai, dân số.

23. BIÊN DỊCH 2

Điều kiện tiên quyết: Biên dịch 1.

Nội dung: Học phần thuộc khối kiến thức tiếng Anh chuyên ngành. Học phần gồm 2 phần:

Biên dịch Việt – Anh 2: cung cấp cho sinh viên kỹ năng biên dịch (dịch các văn bản viết) từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) ở trình độ trung cao cấp (Upper - Intermediate). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch các văn bản có độ dài 350 – 400 từ. Mỗi bài học đều theo một chủ đề nhất định và chú trọng vào phát triển một số kỹ năng dịch cho sinh viên. Học phần Biên dịch 2 tập trung vào các chủ đề: Ngoại giao/Quan hệ quốc tế (Công hàm, điện mừng, điện chia buồn), ngoại giao/Quan hệ quốc tế (quan hệ song phương), phát triển bền vững, quan hệ Việt Nam – ASEAN, phòng chống tham nhũng, hoạt động của Liên hợp quốc tại Việt Nam, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng, bình đẳng giới, ngân hàng, kiến trúc và quy hoạch đô thị.

Biên dịch Anh – Việt 2: cung cấp cho sinh viên kỹ năng dịch các văn bản viết từ tiếng Anh sang tiếng Việt ở trình độ trung cao cấp (Upper - Intermediate). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch một phần văn bản (bài báo, tin tức theo giáo trình đọc Tiếng Anh chuyên ngành 2) có độ dài 250 – 300 từ. Phần dịch có độ khó và độ dài tăng dần, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhanh nhạy kỹ năng dịch đã học ở học phần 1. Học phần Biên dịch Anh – Việt 2 tập trung vào các chủ đề: Chủ nghĩa ly khai và khủng bố, xung đột khu vực, giải trừ quân bị, viện trợ nước ngoài, nhân quyền, vấn đề hạt nhân, khu vực hóa, toàn cầu hóa, quan hệ song phương, quan hệ đa phương.

24. BIÊN DỊCH 3

Điều kiện tiên quyết: Biên dịch 2.

Nội dung: Học phần thuộc khối kiến thức tiếng Anh chuyên ngành. Học phần gồm hai phần: Biên dịch Việt – Anh 3: Cung cấp cho sinh viên kỹ năng biên dịch (dịch các văn bản viết) từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) ở trình độ cao cấp (Advanced). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch các văn bản có độ dài 450 – 500 từ. Mỗi bài học đều theo một chủ đề nhất định và chú trọng vào phát triển một số kỹ năng cơ bản cho sinh viên. Học phần Biên dịch Việt - Anh 3 tập trung vào các chủ đề: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), toàn cầu hóa, viện trợ nhân đạo, hàng không dân dụng, nền kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG), xóa đói giảm nghèo, truyền thông, di cư, hoạt động của các tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam.

Biên dịch Anh – Việt 3: Cung cấp cho sinh viên kỹ năng dịch các văn bản viết từ tiếng Anh sang tiếng Việt ở trình độ cao cấp (Advanced). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch một phần văn bản (bài báo, tin tức theo giáo trình đọc Tiếng Anh chuyên ngành 3) có độ dài 300 – 350 từ, có chủ đề và ngôn ngữ khó hơn. Giai đoạn này, sinh viên tiếp tục hoàn thiện kỹ năng dịch một cách nhuần nhuyễn đồng thời mở rộng kiến thức về các lĩnh vực chuyên sâu. Học phần Biên dịch Anh – Việt 3 tập trung vào các chủ đề: các tổ chức khu vực và quốc tế, khoa học –công nghệ, khủng hoảng kinh tế, tiền tệ, ngân hàng, đầu tư nước ngoài, chính sách công.

25. BIÊN DỊCH 4

Điều kiện tiên quyết: Biên dịch 3

Nội dung: Học phần thuộc khối kiến thức tiếng Anh chuyên ngành. Học phần gồm hai phần:

Biên dịch Việt – Anh 4: Cung cấp cho sinh viên kỹ năng biên dịch (dịch các văn bản viết) từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) và ngược lại ở trình độ trên cao cấp (More - Advanced). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch các văn bản có độ dài 550 – 600 từ. Mỗi bài học đều theo một chủ đề nhất định và chú trọng vào phát triển một số kỹ năng cơ bản cho sinh viên. Học phần Biên dịch Việt – Anh 4 tập trung vào các chủ đề sau đây: Ngoại giao/Quan hệ quốc tế, quan hệ song phương, quan hệ đa phương; các vấn đề quốc tế và toàn cầu (ô nhiễm môi trường, sự nóng lên của trái đất và biến đổi khí hậu, xung đột, bệnh dịch); các văn bản ngoại giao: biên bản ghi nhớ, biên bản cuộc họp, hiệp định; hợp đồng giao dịch (hợp đồng thương mại); diễn văn hội nghị, bài phát biểu.

Biên dịch Anh – Việt 4: Cung cấp cho sinh viên kỹ năng dịch các văn bản viết từ tiếng Anh sang tiếng Việt ở trình độ trên cao cấp (More - Advanced). Ở giai đoạn này sinh viên sẽ được hướng dẫn dịch các bài báo chính luận, các văn bản ngoại giao, hợp đồng, diễn văn hội nghị từ tiếng Anh sang tiếng Việt, có độ dài 400 – 500 từ. Mỗi bài học đều theo một chủ đề nhất định, có độ khó tăng dần và chú trọng vào phát triển một số kỹ năng dịch nâng cao cho sinh viên. Học phần Biên dịch Anh – Việt 4 giúp sinh viên vận dụng các kỹ năng dịch đã được học từ 3 cấp độ trước đó và quen thuộc với việc xử lý ngôn ngữ của các văn bản đặc thù trong lĩnh vực Ngoại giao.

26. PHIÊN DỊCH 1

Điều kiện tiên quyết: Biên dịch 2.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kỹ năng phiên dịch từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) và ngược lại. Khóa học tập trung vào kỹ năng dịch đuổi (consecutive interpretation). Sau khóa học, sinh viên sẽ có thể:

  • Ghi nhớ, ghi chép và dịch được các bài nói với độ dài 5-6 phút một cách tương đối trôi chảy;
  • Phát triển kỹ năng ghi chép trong dịch đuổi;
  • Cải thiện phát âm và độ lưu loát khi nói tiếng Anh;
  • Có được một khối lượng kiến thức chung khá tốt;
  • Có kỹ năng phân tích và khả năng suy nghĩ độc lập;
  • Có kỹ năng thuyết trình trước đám đông.

27. PHIÊN DỊCH 2

Điều kiện tiên quyết: Phiên dịch 1.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên kĩ năng phiên dịch từ tiếng Việt (ngôn ngữ gốc) sang tiếng Anh (ngôn ngữ đích) và ngược lại. Khóa học tập trung vào kỹ năng dịch song song (simultaneous interpretation). Sau khóa học, sinh viên sẽ có thể:

  • Dịch được các bài nói với độ dài 10 – 15 phút một cách tương đối trôi chảy, chính xác và sử dụng ngôn từ phù hợp;
  • Xử lý các tình huống chuyên nghiệp cả về ứng xử trong cabin lẫn tương tác với đồng nghiệp;
  • Có kiến thức tiếng Anh tốt, kỹ năng giao tiếp tốt, có khả năng tập trung, phân tích, tổng hợp và làm việc dưới sức ép;
  • Có được một khối lượng kiến thức chung khá tốt;
  • Biết cách sử dụng các phương tiện truyền thông, đặc biệt là Internet và một số các công cụ tìm kiếm hiệu quả khác để tìm kiếm thông tin và chuẩn bị từ vựng.

28. KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung:Học phần trang bị cho sinh viên khái niệm về các loại văn bản, đặc trưng, thể thức và kỹ thuật soạn thảo một số văn bản hành chính thường dùng văn bản chuyên ngành ngoại giao. Phần thực hành soạn thảo văn bản sẽ giúp sinh viên hiểu và nắm vững các loại văn bản quản lý hành chính nhà nước, văn bản hợp đồng dân sự, văn bản hợp đồng kinh tế, văn bản ngoại giao..., đồng thời rèn luyện những kỹ năng xây dựng văn bản theo quy định.Qua đó, sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu viết các loại văn bản trong quá trình công tác tại các các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp.

29. KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, khái niệm cơ bản về thuyết trình trước công chúng và quá trình từ chuẩn bị đến thực hiện một bài thuyết trình; trang bị cho sinh viên những kỹ thuật trong việc chuẩn bị cho một bài thuyết trình cũng như giúp sinh viên luyện tập kỹ năng thuyết trình một cách hiệu quả nhất. Học phần được giảng dạy và học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh.

30. KỸ NĂNG TƯ DUY PHẢN BIỆN

Điều kiện tiên quyết:Tiếng Anh chuyên ngành 1 và 2.

Nội dung: Tư duy phản biện là một k năng thiết yếu trong mọi lĩnh vực trong xã hội hiện đại. Để có thể hoàn thành hiệu quả công việc trong tương lai, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên cần được rèn luyện và phát triển Tư duy phản biện trong các học phần đặc biệt là khi viết các bài tự luận, tiểu luận, báo cáo, nghiên cứu hay tham gia các buổi hội thảo, thảo luận,…Học phần giúp cho người học:

  • Suy nghĩ một cách rõ ràng và hợp lý;
  • Có khả năng nhận ra sự liên quan và kết nối lôgic giữa những ý tưởng;
  • Xác định, xây dựng và đánh giá các lập luận;
  • Phát hiện các mâu thuẫn và sai lầm phổ biến trong lập luận;
  • Giải quyết vấn đề một cách hệ thống.

Mặc dù các kỹ năng của tư duy phản biện có thể được sử dụng trong việc bác bỏ những ngụy biện và lập luận xấu nhưng không nên hiểu Tư duy phản biện là tranh cãi hay phê phán người khác.  Tư duy phản biện đóng vai trò quan trọng trong lập luận mang tính xây dựng. Nó giúp người học có thêm kiến thức và thúc đẩy những tranh luận. Nắm bắt, rèn luyện và vận dụng tốt Tư duy phản biện, sinh viên có thể nâng cao kết quả học tập, hiệu quả nghiên cứu, có hiểu biết sâu rộng hơn làm tiền đề cho công việc trong tương lai.

31. KỸ NĂNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng cơ bản về tổ chức sự kiện, xây dựng kế hoạch tổng quan tổ chức sự kiện, kế hoạch nhân sự cho sự kiện, lập kế hoạch tài chính cho sự kiện, viết kịch bản sự kiện, kế hoạch truyền thông, giám sát tổ chức sự kiện và quản lý rủi ro trong sự kiện. Học phần cũng trang bị cho sinh viên phương pháp tư duy sáng tạo, phát triển ý tưởng tổ chức sự kiện, sinh viên có thể thực hành và trải nghiệm tổ chức sự kiện ngay trong khóa học.  

32. KỸ NĂNG LÀM PR

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng về quan hệ công chúng, cung cấp các bài tập thực hành và bài tập thực tiễn được thiết kế kỹ lưỡng cũng như vốn từ vựng, ngôn ngữ trong lĩnh vực quan hệ công chúng. Học phần lồng ghép kỹ năng thuyết trình nhằm giúp sinh viên thể hiện các bài tập kỹ năng quan hệ công chúng hiệu quả. Học phần đồng thời giúp sinh viên trải nghiệm các hoạt động học phong phú như bài tập cá nhân, bài tập nhóm, thảo luận, chuyến đi thực địa, hội thảo...

33. KỸ NĂNG CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

Điều kiện tiên quyết: sau khi học xong các học phần tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Học phần này nhằm giúp sinh viên hiểu được những chức năng và vai trò của người chủ trì hội nghị, nhận thức được sự khác biệt giữa những vai trò theo nghi thức và vai trò linh hoạt của người chủ trì hội nghị, nắm được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để chủ trì hội nghị thành công như thu thập thông tin, lập kế hoạch, nghe, đặt câu hỏi, quản lý thời gian và thực hành các kỹ năng chủ trì hội nghị.

34. KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN

Điều kiện tiên quyết: Đại cương ngoại giao và Kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Nội dung: Học phần thuộc khối nghiệp vụ và kỹ năng nên có tính thực hành cao. Thông qua những ví dụ sinh động về đàm phán trong thực tiễn cũng như các hình thức bài tập mô phỏng, làm việc nhóm, tạo môi trường sinh động, phát triển tính chủ động và sáng tạo có thể giúp sinh viên vừa thuần thục với các kỹ năng cơ bản của đàm phán, vừa hiểu và nắm vững phần lý thuyết của đàm phán như được cáccách nhìn nhận xung đột lợi ích, ảnh hưởng của nó tới cách giải quyết xung đột và đàm phán là một trong nhiều cách giải quyết xung đột, từ đó tìm hiểu những yếu tố quan trọng tác động đến đàm phán (lợi ích, lập trường, quyền lực, tâm lý cảm xúc cá nhân, văn hoá...),những chiến lược, sách lược, thủ thuật, kỹ năng và nghệ thuật giao tiếp cần có trong đàm phán,các hình thức và đặc trưng của đàm phán ngoại giao, cách chuẩn bị đề án đàm phán ngoại giao (thu thập thông tin, phân tích các yếu tố liên quan, chuẩn bị phương án và dự đoán các tình huống, sáng tạo giải pháp...)và những tiêu chuẩn cần có của một nhà đàm phán ngoại giao.

35. KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 và Tiếng Anh chuyên ngành 1.

Nội dung: Học phần Kỹ năng viết báo cáo giúp người học bước đầu làm quen và nắm vững cách viết một số loại báo cáo bằng tiếng Anh thường gặp trong công việc một cách chính xác, ngắn gọn và đầy đủ.

Các kiến thức và kĩ năng bao gồm: Nắm rõ mục đích của viết báo cáo; chọn loại báo cáo phù hợp với mục đích và nội dung; viết đề cương tóm tắt cho báo cáo; chọn nội dung cho báo cáo; chỉnh sửa bản sơ thảo.

36. KỸ NĂNG QUẢN LÝ VÀ LÃNH ĐẠO

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, khái niệm cơ bản về lãnh đạo và quản lý, giúp người học phân biệt được hai khái niệm lãnh đạo và quản lý, hiểu được những phẩm chất và năng lực cần cho nhà lãnh đạo và nhà quản lý. Nội dung khóa học tập trung phân tích và thảo luận về tiến trình, cấu trúc và nguồn gốc của lãnh đạo từ đó giúp người học có thể trau dồi và phát triển các kỹ năng lãnh đạo và quản lý của mình.

37. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI (1945- ĐẾN NAY)

Điều kiện tiên quyết:Không (đối với sinh viên không phải chuyên ngành QHQT).

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau Thế chiến II đến nay cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn.Cụ thể, sinh viên được giới thiệu về tổng quan tình hình quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1945 – 1991),quá trình phát triển của các tập hợp lực lượng chính trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, tổng quan tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ sau 1991 đến nay),quan hệ quốc tế ở châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu sau Chiến tranh lạnh.

38. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM (1975-ĐẾN NAY)

Điều kiện tiên quyết: Chính sách đối ngoại Việt Nam I.

Nội dung: Học phần đi sâu vào nghiên cứu chính sách đối ngoại của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ yếu xoay quanh những nội dung liên quan đến đổi mới trong tư duy và chính sách đối ngoại từ 1986, quan hệ của Việt Nam với các đối tác chính, và các vấn đề lớn trong Chính sách đối ngoại và Ngoại giao Việt Nam hiện nay như đảm bảo môi trường hòa bình, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước…

39. CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản nhất của kiến thức đại cương về công tác ngoại giao, hiểu khái niệm về ngoại giao, phân loại ngoại giao theo các tiêu chí, lịch sử phát triển của nền ngoại giao nói chung và ngoại giao việt Nam nói riêng, nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam hiện nay; giúp cho sinh viên nắm vững một số công tác của nghiệp vụ ngoại giao như công tác lễ tân ngoại giao, công tác lãnh sự, công tác soạn thảo văn bản ngoại giao, công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, công tác tiếp xúc, đàm phán ngoại giao, công tác nghiên cứu ngoại giao; thông qua hệ thống bài tập và bài thực hành mang tính thực tiễn cao, rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng trong giao tiếp, tiếp xúc đối ngoại, giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu về công tác đối ngoại tại các các cơ quan đối ngoại trong nước và ở nước ngoài.

40. LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về nội dung, cách thức thực hiện và giám sát thi hành Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp của một số nước như Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ. Cùng với môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, môn học này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được vị trí và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Môn học gồm 02 phần chính với các 2 chủ đề lớn là: Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp các nước.

41. CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã hoàn thành môn học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Môn học Công pháp quốc tế thuộc khối kiến thức cơ sở ngành chính, cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về luật quốc tế: chủ thể của Luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại, nguồn của luật quốc tế và những kiến thức cơ bản của một số lĩnh vực luật quốc tế như luật điều ước quốc tế, luật biển quốc tế, luật quốc tế về biên giới lãnh thổ, luật tổ chức quốc tế, luật nhân quyền quốc tế, luật ngoại giao lãnh sự, trách nhiệm quốc gia, giải quyết tranh chấp quốc tế.

42. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nghiên cứu tiến trình hình thành và phát triển các mối quan hệ phát sinh khi di chuyển quốc tế các yếu tố và phương tiện của quá trình tái sản xuất xã hội trong thế giới đương đại: Các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hóa và dịch vụ (quan hệ thương mại quốc tế); các quan hệ về di chuyển nguồn vốn quốc tế (quan hệ đầu tư quốc tế); các quan hệ trong hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường (hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và môi trường); các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động (quan hệ lao động quốc tế); các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ (tài chính-tiền tệ quốc tế); sự hình thành và phát triển của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế như là tổng thể các quan hệ kinh tế quốc tế.

43. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải ngành Truyền thông quốc tế).

Nội dung: Cung cấp các kiến thức về thực trạng của truyền thông quốc tế hiện nay; bao gồm: các chủ thể, phương tiện, quá trình tự do hóa và tư nhân hóa, các xu hướng phát triển, những vấn đề và điểm nóng trong nghiên cứu truyền thông quốc tế. Thông qua nghiên cứu các chủ thể truyền thông quốc tế tiêu biểu như: CNN, BBC, Google...; cung cấp cho người học các tri thức và kỹ năng cơ bản trong nghiệp vụ truyền thông quốc tế. Cung cấp các tri thức và phương tiện nắm bắt thị hiếu, xu hướng phát triển của công chúng. Định hướng nghiên cứu và sử dụng các loại hình truyền thông mới nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế, chính trị- ngoại giao, văn hóa...; cụ thể là: Truyền thông đa phương tiện, truyền thông hội tụ, truyền thông tương tác, truyền thông xã hội.

                                                                                            Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2015

                Giám đốc Học viện                                                            Trưởng khoa

 

 

                TS. Đặng Đình Quý                                                     NCS. Hoàng Văn Hanh          

 

Tin tức Xem tất cả

Đối tác chiến lược

noi that 190 - noi that fami

NCS Trần Thanh Huyền bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 22/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Thanh Huyền đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sự đa dạng tôn giáo ở Đông Nam Á đối với ti...

NCS Trần Nguyên Khang bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện Ngày 21/04/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Trần Nguyên Khang đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991-201...

Hội sách DAV “The hunt 2017” - Hội sách sinh viên, lan tỏa cộng đồng

Chương trình Hội sách DAV “The Hunt 2017” là bước tiếp nối thành công sau sự kiện “Sách và văn hóa đọc DAV 2014, 2015, 2016” - một hoạt động thường niên  của Thư viện Học viện Ngoại giao (HVNG), do Câu lạc bộ (CLB) Bạn yêu sách DAV trực tiếp thực hiện, nhằm mang lại sân chơi bổ íc...

Đối thoại Thường niên giữa Học viện Ngoại giao Việt Nam và Học viện Ngoại giao Lào năm 2017

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, ngày 30/3/2017, Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV) đã tổ chức Đối thoại thường niên với đoàn Học viện Ngoại giao Lào (IFA - gồm 05 thành viên do Đại sứ Thieng Boupha, Giám đốc Học viện, dẫn đầu). Đoàn Học viện Ngoại giao Lào và các đại b...

NCS Lê Viết Duyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 16/3/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Viết Duyên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06  với đề tài “Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (...

NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế có bài viết trên tạp chí The Annals of Regional Science

         NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu, Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện ngoại giao mới đây đã có bài viết được đăng trên tạp chí The Annals of Regional Sciences, tạp chí danh giá và uy tín thế giới về chuyên ngành kinh tế vùng với chỉ số ảnh hưởng và số lượng trích nguồn ca...

Lễ trao Học bổng Reamey 2016

Sáng ngày 17/02/2017, tại phòng Khánh tiết, Học viện Ngoại giao, Khoa tiếng Anh đã tổ chức lễ trao học bổng Raymond Reamey 2016. Đến dự buổi lễ có cô Trần Thanh Hương, Phó chánh Văn phòng-Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thầy Hoàng Văn Hanh – Trưởng Khoa Tiếng Anh kiêm Trưởng Phòng Đà...

Bài giảng “Quy chế pháp lý của các vùng biển chồng lấn và vấn đề phân định biển”

Trong nhiều năm qua, các vấn đề liên quan đến biển luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của dư luận quốc tế cũng như trong nước. Nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam, Học viện Ngoại giao vinh dự được tiếp đón Giáo sư Alex Oude Elferink, Giám đốc V...

NCS Nguyễn Khánh Nguyên Sơn bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện  Ngày 28/12/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Khánh Nguyên Sơn đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06, với đề tài “Chính sách của Trung Quốc đối với ...

NCS Lưu Việt Hà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 03/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lưu Việt Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài: Chiến lược "trỗi dậy hòa bình" của Trung Quốc và tác động đến an ninh khu vực Đông N...

0123456789

Các website liên kết

Mạng
xã hội
Facebook Twitter Google + Youtube