Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quan hệ Quốc tế

 

Ngành đào tạo:  Quan hệ Quốc tế (International Relations)
Loại hình đào tạo:  Chính quy
Mã ngành:  52310206

 

 

 A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

1. Kiến thức

Tích lũy được những kiến thức lý thuyết và thực tiễn chuyên sâu thuộc lĩnh vực Quan hệ quốc tế; nắm vững kỹ năng và có hiểu biết thực tế liên quan đến chuyên ngành để có thể đảm đương các công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế phù hợp. Từ đó, sinh viên có thể tiếp tục nghiên cứu và học tập ở trình độ cao hơn của chuyên ngành Quan hệ quốc tế.

2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, ứng dụng công nghệ tin học trong công tác liên quan đến lĩnh vực Quan hệ quốc tế; có kỹ năng chuyên môn để xử lý công tác đối ngoại có quy mô từ quốc tế, quốc gia đến địa phương.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức đọc và xử lý được các văn kiện và tài liệu chuyên môn về quan hệ quốc tế; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống giao tiếp đối ngoại; có thể bước đầu viết báo cáo, bài trình bày có nội dung liên quan đến công tác đối ngoại.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Cử nhân ngành Quan hệ quốc tế có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra ý kiến độc lập về các vấn đề quan hệ quốc tế và đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, làm việc theo nhóm.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Về chuyên môn: khi tốt nghiệp sinh viên phải có khả năng phân tích, đánh giá một vấn đề quốc tế cụ thể.

Về ngoại ngữ: để có thể làm việc và thích nghi trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, nâng cao cơ hội học tập và làm việc ở nước ngoài, khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt chứng chỉ:

  • Tiếng Anh: tương đương trình độ B2 khung tham chiếu châu Âu; TOEIC đọc-nghe 600, viết 80, nói 100; TOEFL ITP 525; TOEFL CBT 200; TOEFL IBT 70; IELTS 5.5
  • Tiếng Pháp: tương đương trình độ B2; TFC 400
  • Tiếng Trung: HSK cấp 4

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện cả những kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, bao gồm:

  •  Làm việc độc lập, làm việc nhóm;
  •  Thu thập và xử lý thông tin;
  •  Phát hiện, tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, sự kiện, hiện tượng quốc tế;
  •  Sử dụng tốt ngoại ngữ chuyên ngành Quan hệ quốc tế, tư duy lôgic - phản biện và tin học văn phòng để phục vụ công tác đối ngoại;
  •  Thực hành hiệu quả các kỹ năng cơ bản của công tác đối ngoại như lễ tân, tổ chức sự kiện đối ngoại, tổ chức đón đoàn đối ngoại, giao tiếp đối ngoại, viết báo cáo, đàm phán…
  •  Thích ứng và tự đào tạo trong những bối cảnh, môi trường khác nhau.

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người trung thành với lợi ích quốc gia – dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

Với kiến thức liên ngành được trang bị trong quá trình học tập, khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng như:

  • Công việc đối ngoại của các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các Bộ, các ngành;
  • Công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, các cơ quan nghiên cứu quốc tế của Việt Nam và nước ngoài;
  • Công tác đối ngoại, điều phối dự án… tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam có quan hệ với nước ngoài, các công ty liên doanh, văn phòng đại diện của nước ngoài và các công ty nước ngoài tại Việt Nam;
  • Công tác truyền thông đối ngoại trên các vị trí biên tập bản tin, chương trình, làm phóng sự, dẫn chương trình... trong ngành truyền thông.

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Trên nền tảng kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp tục ngay lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Chính trị quốc tế, Nghiên cứu Châu Á, Nghiên cứu Châu Âu, Nghiên cứu Hoa Kỳ, An ninh quốc tế… tại các trường trong khu vực và trên thế giới.

III. Khối lượng và cấu trúc kiến thức toàn khóa

Tổng số tín chỉ phải tích lũy là 125 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất (3TC) và Giáo dục quốc phòng (8TC).

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy định của Học viện Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp

Áp dụng Điều 29 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm 

Áp dụng Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao; cụ thể, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

  • Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.
  • Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.
  • Các loại thang điểm và cách quy đổi:

Xếp   loại

Thang điểm 10

(Điểm thành   phần)

Thang điểm 4   (Điểm chính thức)

Điểm   chữ

Điểm   số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung   bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung   bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:                                                           125 Tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                                           14Tín chỉ (*)

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Những   nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin

5

Tiếng Việt

2

Tư   tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

3

Đường   lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

3

Tiếng Việt

4

Pháp   luật đại cương

2

Tiếng Việt

5

Tin   học

2

Tiếng Việt

6

Giáo dục quốc phòng

8

Tiếng Việt

7

Giáo dục thể chất

3

Tiếng Việt

(*) Không tính học phần Giáo dục quốc phòng (8TC ) và Giáo dục thể chất (3TC).

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                                               46Tín chỉ

1. Kiến thức cơ sở khối ngành                                                                      04 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Lịch sử thế giới

2

Tiếng Việt

2

Xã   hội học đại cương

2

Tiếng Việt

2. Kiến thức cơ sở ngành                                                                             20 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Chính trị học đại   cương

2

Tiếng Việt

2

Lịch sử ngoại giao   Việt Nam

2

Tiếng Việt

3

Lịch sử các học   thuyết chính trị

2

Tiếng Việt

4

Phương pháp nghiên   cứu quan hệ quốc tế

3

Tiếng Việt

5

Lịch   sử quan hệ quốc tế Cận   Hiện   đại

2

Tiếng Việt

6

Lịch sử quan hệ quốc tế Hiện đại

2

Tiếng Việt

7

Chính sách đối ngoại   Việt Nam từ   1945 đến 1975

2

Tiếng Việt

8

Chính sách đối ngoại   Việt Nam từ 1975 đến nay

2

Tiếng Việt

9

Lý luận Quan hệ quốc tế

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

3. Kiến thức chuyên sâu của ngành                                                               22 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

Bắt buộc

10 Tín chỉ

1

Chính sách của Việt Namvới một số đối tác chính sau Chiến tranh   lạnh

3

Tiếng Việt

2

Các vấn đề toàn cầu

2

Tiếng Việt

Tiếng Anh

3

Quan hệ giữa các nước   lớn sau Chiến tranh lạnh

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

4

Chính trị quốc tế hiện   đại

2

Tiếng Việt

Tự chọn: Sinh viên chọn 1   trong 2 nhóm kiến thức sau

12 Tín   chỉ

a. An ninh quốc tế

1

Lý thuyết An ninh quốc tế

2

Tiếng Việt

2

Xung đột quốc tế sau Chiến tranh lạnh

3

Tiếng Việt

3

An ninh Châu Á- Thái Bình Dương

3

Tiếng Việt Tiếng Anh

4

Cơ chế hợp tác an ninh đương đại

2

Tiếng Việt Tiếng Anh

5

Chiến lược an ninh quốc phòng của Việt Nam

2

Tiếng Việt

b. Khu vực học

1

Nghiên cứu Trung Quốc

3

Tiếng Việt

2

Nghiên cứu Hoa Kỳ

3

Tiếng Việt

3

Nghiên cứu ASEAN

2

Tiếng Việt

4

Nghiên cứu EU

2

Tiếng Việt

5

Nghiên cứu Nga

2

Tiếng Việt

III. Học phần kỹ năng                                                                                      12 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

Bắt   buộc

10 Tín chỉ

1

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

2

Tiếng Việt

2

Công tác ngoại giao

3

Tiếng Việt

3

Đàm phán quốc tế

2

Tiếng Việt

Tiếng Anh

4

Phân tích sự kiện quốc   tế

3

Tiếng Việt

Tự chọn: Sinh viên chọn 1   trong 7 kỹ năng sau

02 Tín chỉ

1

Kỹ năng thuyết trình

2

Tiếng   Anh

Tiếng Pháp

TiếngTrung

2

Kỹ   năng làm PR

2

Tiếng Anh

3

Kỹ năng tư duy phê   phán

2

Tiếng Anh

4

Kỹ năng quản lý và   lãnh đạo

2

Tiếng Anh

5

Kỹ năng chủ trì hội   nghị

2

Tiếng Anh

6

Kỹ năng tổ chức sự   kiện

2

Tiếng Anh

7

Kỹ năng viết báo   cáo

2

Tiếng Anh

VI. Kiến thức bổ trợ                                                                                        10 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Quan hệ Kinh tế quốc tế

3

Tiếng Việt

2

Luật   Hiến pháp Việt Nam và các nước

2

Tiếng Việt

3

Công pháp quốc tế

3

Tiếng Việt

4

Đại cương truyền   thông quốc tế

2

Tiếng Việt

V. Kiến thức ngoại ngữ                                                                                   28 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Ngoại   ngữ cơ sở 1

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

2

Ngoại   ngữ cơ sở 2

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

3

Ngoại ngữ cơ sở 3

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

4

Ngoại ngữ chuyên   ngành 1

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

5

Ngoại   ngữ chuyên ngành 2

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

6

Ngoại   ngữ chuyên ngành 3

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

7

Ngoại   ngữ chuyên   ngành 4

4

Tiếng Anh/Pháp Trung

VI. Xét và công nhận tốt nghiệp                                                                      15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Hướng   nghiệp

2

Tiếng Việt

2

Thực tập   tốt nghiệp

3

Tiếng Việt

3

Khoá luận   tốt nghiệp hoặc thi Chính trị quốc tế hiện đại và Chính sách đối ngoại Việt   Nam thời kỳ Đổi mới (*)

10

Tiếng Việt

Ngoại ngữ

(*) Tự chọn có điều kiện

C. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN

Học kỳ I                                                                                                                  18 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những   nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin I

2

2

Lịch   sử thế giới

2

3

Xã   hội học đại cương

2

4

Lịch   sử ngoại giao Việt Nam

2

5

Pháp   luật đại cương

2

6

Kỹ   thuật soạn thảo văn bản

2

7

Ngoại   ngữ cơ sở 1

4

8

Tin   học

2

9

Giáo dục thể chất

3

Học kỳ II                                                                                                                 15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Những   nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin II

3

2

Chính   trị học đại cương

2

3

Lịch   sử các học thuyết chính trị

2

4

Lịch   sử quan hệ quốc tế Cận-Hiện đại

2

5

Đại   cương truyền thông quốc tế

2

6

Ngoại   ngữ cơ sở 2

4

7

Giáo   dục quốc phòng

8

Học kỳ III                                                                                                                 17Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Tư   tưởng Hồ Chí Minh

2

2

Quan   hệ kinh tế quốc tế

3

3

Luật   Hiến pháp Việt Nam và các nước

2

4

Đàm phán quốc tế                                              

2

5

Lịch   sử quan hệ quốc tế Hiện đại

2

6

Chính   sách đối ngoại Việt Nam từ 1945 đến 1975

2

7

Ngoại   ngữ cơ sở 3

4

Học kỳ IV                                                                                                                18Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Đường   lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

2

Công tác ngoại giao

3

3

Phương   pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế

3

4

Chính   sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

2

5

Lý   luận Quan hệ quốc tế

3

6

Ngoại   ngữ chuyên ngành 1

4

Học kỳ V                                                                                                                 17 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Công   pháp quốc tế

3

2

Chính   sách của Việt Nam với một số đối tác chính sau Chiến tranh lạnh

3

3

Các   vấn đề toàn cầu

2

4

Quan   hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh

3

5

Ngoại   ngữ chuyên ngành 2

4

6

Học   phần kỹ năng tự chọn

2

Học kỳ VI                                                                                                                16 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Nhóm   kiến thức chuyên sâu tự chọn

12

2

Ngoại   ngữ chuyên ngành 3

4

Học kỳ VII                                                                                                                9 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Phân   tích sự kiện quốc tế

3

2

Chính   trị quốc tế hiện đại

2

3

Ngoại   ngữ chuyên ngành 4

4

Học kỳ VIII                                                                                                              15 Tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

1

Hướng nghiệp

2

2

Thực   tập tốt nghiệp

3

3

Khóa   luận tốt nghiệp/Thi Chính trị quốc tế hiện đại và Chính sách đối ngoại Việt   Nam thời kỳ Đổi mới

10

D. MÔ TẢ VẮN TẮT HỌC PHẦN

I. Kiến thức giáo dục đại cương

1. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 1

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

2. NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN 2

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1

Nội dung: Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 2 bao gồm 2 phần: Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa và Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội.

Phần Học thuyết kinh tế giới thiệu 2 học thuyết cơ bản là học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên được tiếp cận, luận giải các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Đồng thời Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này.

Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội giới thiệu những nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu và nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa; những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN như: xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, giải quyết các vấn đề về dân tộc và tôn giáo.

3. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2

Nội dung: Học phần này cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về:

- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh;

- Hệ thống những quan điểm toàn diện và sâu sắc về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, bao gồm vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; Đảng Cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới;

- Những đóng góp về lý luận và thực tiễn của Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam.

4. ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Đã học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung:Nghiên cứu sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; nghiên cứu đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đường lối đấu tranh chống thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); nghiên cứu đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực như: đường lối công nghiệp hoá; đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đường lối xây dựng hệ thống chính trị; đường lối xây dựng, phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; đường lối đối ngoại và kết quả, ý nghĩa việc thực hiện đường lối đó trong thời kỳ đổi mới.

5. PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về phân loại và đặc điểm của các hệ thống pháp luật trên thế giới, mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước; đồng thời giúp sinh viên nắm được những nội dung chính của hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như sự vận hành của hệ thống này nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho sinh viên. Học phầnsẽ giới thiệu những hiểu biết cơ bản về một số ngành luật chính trong pháp luật Việt Nam như: Luật hiến pháp, luật hành chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật doanh nghiệp, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động…

6. TIN HỌC

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin; phần mềm hệ thống (hệ điều hành), phần mềm ứng dụng, phần mềm công cụ; khai thác hệ điều hành phổ thông MS Windows; sử dụng các phần mềm văn phòng để làm tài liệu, quản trị dữ liệu ở mức đơn giản; sử dụng các dịch vụ trên Internet như e-mail, tìm kiếm tin tức.

7. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị những kiến thức cơ bản về Đường lối quân sự của Đảng; Công tác quốc phòng, an ninh; Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC).

8. GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Huấn luyện cho người học những kiến thức cơ bản về thể thao quần chúng bao gồm: hiểu biết nguyên tắc, phương pháp huấn luyện thể lực, luật và tổ chức thi đấu một số môn thể thao.

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Giới thiệu cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về các vấn đề và sự kiện diễn ra từ thời cận đại đến hiện đại; qua đó, nhận thức được những xu hướng, tính kế thừa và thay đổi, và các nhân tố lịch sử có khả năng tác động và định hình tình hình thế giới đương đại.

2. XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần này giúp sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản như cơ cấu xã hội, bất bình đẳng xã hội, phân tầng xã hội, nhóm xã hội, thiết chế xã hội...; cung cấp tri thức, hiểu biết về quy trình tiến hành một cuộc điều tra xã hội học, về các phương pháp thu thập thông tin; học phần còn đi sâu vào nghiên cứu một số lĩnh vực chuyên biệt. Trên cơ sở những thành tựu khoa học về tri thức và công nghệ đã đạt được, xã hội học trang bị cho người học những tri thức khoa học về các lĩnh vực xã hội và k năng vận dụng vào trong thực tiễn cuộc sống cũng như nghề nghiệp.

3. CHÍNH TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Chính trị học đại cương nghiên cứu lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội. Học phần này cung cấp cho sinh viên những khái niêm, phạm trù cơ bản của chính trị học như: chính trị, quyền lực chính trị, hệ thống chính trị, hoạt động chính trị, chủ thể hoạt động chính trị, quyết định chính trị, văn hóa chính trị, v.v. Từ đó sinh viên có khả năng nhận thức, phân tích chính trị và có thái độ chính trị đúng đắn.

Học phần trang bị cho sinh viên hiểu biết về thực tiễn, xu hướng cơ bản của đời sống chính trị quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa và đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam hiện nay.

4. LỊCH SỬ NGOẠI GIAO VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Lịch sử Ngoại giao Việt Nam nghiên cứu, phân tích, đánh giá các hoạt động trong quan hệ giữa Việt Nam với bên ngoài từ thời Văn Lang cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Các mối quan hệ cơ bản trong thời kỳ này bao gồm: quan hệ Việt - Trung; Việt - Đông Nam Á và Việt Nam - Phương Tây. Những hoạt động quốc tế của Đảng cũng được đi sâu nghiên cứu ở phần cuối của chương trình. Qua các thời kỳ lịch sử, học phần đều rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu ở thời chiến cũng như thời bình; từ đó, giúp ích cho sinh viên vận dụng vào sự nghiệp ngoại giao hiện đại.

5. LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT CHÍNH TRỊ

Điều kiện tiên quyết:Không.

Nội dung: Giới thiệu những nội dung cơ bản của các học thuyết chính trị từ thế kỷ XV đến nay. Trên cơ sở đó, cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của các học thuyết chính trị, những ưu, nhược điểm của chúng và giá trị thực tế của mỗi học thuyết. Qua việc phân tích, đánh giá các học thuyết chính trị chủ yếu trong lịch sử, học phần sẽ là nền tảng để sinh viên tiếp cận những kiến thức lý luận chuyên sâu thuộc lĩnh vực Quan hệ quốc tế.

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUAN HỆ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung: Học phần được thiết kế thành: Lý thuyết và thực hành, cụ thể:

- Lý thuyết: cung cấp những cách tiếp cận chính trong nghiên cứu QHQT,những phương pháp chủ yếu thường sử dụng trong nghiên cứu QHQT và những kỹ năng, thao tác cơ bản của công tác nghiên cứu như xử lý thông tin, viết và thuyết trình một vấn đề quốc tế. Qua đó, sinh viên nắm được các bước cần thiết trong việc xây dựng đề cương nghiên cứu, đặt câu hỏi nghiên cứu... để có thể áp dụng cho quá trình làm tiểu luận, khóa luận và tranh luận các vấn đề liên quan đến nghiên cứu khoa học.

- Thực hành: Sinh viên sẽ phải thực hiện hai hoạt động: 1/ viết một bài tiểu luận về một vấn đề quốc tế; 2/ Trình bày theo nhóm 1 chủ đề về quan hệ quốc tế.

7. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ CẬN HIỆN ĐẠI (1500-1945)

Điều kiện tiên quyết: Đã học Lịch sử thế giới.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về quá trình vận động và phát triển của lịch sử quan hệ quốc tế, chủ yếu là tình hình thế giới, quan hệ chính trị giữa các quốc gia trong thời Cận đại (1500 – 1900) cùng những hệ lụy của Cách mạng Tư sản và Cách mạng công nghiệp, việc hình thành chủ nghĩa đế quốc; Chiến tranh thế giới I (1900 – 1918); quan hệ quốc tế trong giai đoạn giữa hai cuộc Thế chiến (1919 – 1939); Chiến tranh thế giới II.

8. LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI (1945-NAY)

Điều kiện tiên quyết:Đã học Lịch sử quan hệ quốc tế Cận – Hiện đại.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về quá trình phát triển của quan hệ quốc tế từ sau Thế chiến II đến nay cũng như những nội dung chính trong chính sách đối ngoại của một số nước, chủ yếu là các nước lớn. Cụ thể, sinh viên được giới thiệu về tổng quan tình hình quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1945 – 1991), quá trình phát triển của các tập hợp lực lượng chính trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, tổng quan tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh (từ sau 1991 đến nay), quan hệ quốc tế ở châu Á – Thái Bình Dương và châu Âu sau Chiến tranh lạnh.

9. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM TỪ 1945 ĐẾN 1975

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung:Giúp sinh viên có được những khái niệm cơ bản về chính sách đối ngoại; nắm được nội dung đường lối, chính sách đối ngoại quan trọng, nổi bật của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn 1945-1975 trên cơ sở tái hiện và nghiên cứu chi tiết về quá trình hình thành và triển khai Chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam từ buổi đầu độc lập (1945) đến 30 năm sau (1975); qua đó thấy được những nhân tố chủ quan/khách quan tác động tới việc hình thành chính sáchkết quả thực hiện chính sách, đồng thời ghi nhận thành tựu to lớn cũng như đúc kết những bài học kinh nghiệm cho quá trình hoạch định và triển khai chính sách đối ngoại trong các giai đoạn về sau.

10. CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN NAY

Điều kiện tiên quyết: Đã học Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1945 đến 1975.

Nội dung:Nghiên cứu quá trình hình thành và triển khai chính sách đối ngoại của Việt Nam từ 1975 đến nay, chủ yếu xoay quanh những nội dung liên quan đến đổi mới trong tư duy và chính sách đối ngoại từ 1986, các vấn đề lớn trong Chính sách đối ngoại và Ngoại giao Việt Nam hiện nay như đảm bảo môi trường hòa bình, hội nhập quốc tế, bảo vệ chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước...

11. LÝ LUẬN QUAN HỆ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết:Đã học Lịch sử quan hệ quốc tế Hiện đại và Chính sách đối ngoại Việt Nam.

Nội dung: Về kiến thức, học phần này trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hệ thống các phạm trù (khái niệm) chính, tính quy luật và quy luật vận động phát triển của quan hệ quốc tế; trên cơ sở phân tích có so sánh và phê phán, giúp sinh viên tiếp cận và nắm vững nội dung cốt lõi quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và của Đảng ta cũng như các quan điểm khác về quan hệ quốc tế; qua đó hình thành tư duy, phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này

Về phương pháp luận: Cùng các học phần khác giúp cho học sinh hình thành phương pháp luận Mác xít, cũng như cách tiếp cận khoa học trong việc xem xét, phân tích, đánh giáthực chất và dự báo các vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế.

12. CHÍNH SÁCH CỦA VIỆT NAM VỚI MỘT SỐ ĐỐI TÁC CHÍNH SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản trong chính sách của Việt Nam đối với một số đối tác chủ yếu như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, EU và ASEAN. Giúp sinh viên nắm được cơ sở định hình, quá trình triển khai cũng như những kết quả thu được từ những chính sách này.

13. CÁC VẤN ĐỀ TOÀN CẦU

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành.

Nội dung:Cung cấp những kiến thức cơ bản về các vấn đề toàn cầu hiện nay trên thế giớicũng như đối với Việt Nam như ô nhiễm môi trường, khủng bố quốc tế, giải trừ quân bị, tội phạm quốc tế, năng lượng, đói nghèo… Theo đó, sinh viên được giới thiệu khái niệm, phân loại, bản chất, thực trạng hiện nay, những tác động của các vấn đề này tới quá trình hoạch định chính sách đối ngoại của các quốc gia,tình hình và các phương thức hợp tác quốc tế, thuận lợi và khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên hiểu được những thay đổi trong quan hệ quốc tế hiện đại dưới ảnh hưởng của các vấn đề toàn cầu.

14. QUAN HỆ GIỮA CÁC NƯỚC LỚN SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ bản về chính sách đối ngoại của của một số nước lớn hiện nay như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, EU và Ấn Độ.Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được những đặc điểm chính trong quan hệ giữa các nước lớn nàynhững tác động của các mối quan hệ này tới đời sống quốc tế đương đại.

15. LÝ THUYẾT AN NINH QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường an ninh quốc tế, khu vực, đặc biệt trong giai đoạn từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc đến nay. Giúp sinh viên nắm được những khái niệm và lý thuyết chính về an ninh truyền thống và phi truyền thống; những nhân tố có thể tác động tới môi trường an ninh khu vực hiện nay, cũng như những cơ chế an ninh hiện có. Qua đó giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

16. XUNG ĐỘT QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành, các học phần chuyên sâu bắt buộc và Lý thuyết An ninh quốc tế.

Nội dung:Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về xung đột quốc tế như: khái niệm, phương pháp tiếp cận nghiên cứu, phân loại, đặc điểm, nguyên nhân từ góc độ lý thuyết. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được những đặc điểm chính của tình hình xung đột trên thế giới sau Chiến tranh lạnh; bản chất và những nguyên nhân dẫn đến những xung đột này; các giải pháp đã và đang tiến hành hiện nay. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

17. CƠ CHẾ HỢP TÁC AN NINH ĐƯƠNG ĐẠI

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành, các học phần chuyên sâu bắt buộc và Lý thuyết An ninh quốc tế.

Nội dung: Giúp sinh viên nắm được đặc điểm và cách thức hoạt động của các cơ chế hợp tác an ninh (cũ và mới) trên thế giới sau Chiến tranh lạnh, qua đó thấy được vai trò của các cơ chế này trong việc đảm bảo an ninh quốc tế. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

18. AN NINH CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành, các học phần chuyên sâu bắt buộc và Lý thuyết An ninh quốc tế.

Nội dung:Cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát về an ninh khu vực châu Á-Thái Bình Dương sau Chiến tranh lạnh: những quan điểm an ninh mới; những nguy cơ an ninh truyền thống và phi truyền thống; nhận thức mới về các biện pháp giải quyết an ninh; các cơ chế an ninh hiện có trong khu vực.Với những bài tập thực hành, sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng phân tích tình hình quan hệ quốc tế, chính sách, phân tích vai trò của các nước lớn ở Châu Á – Thái Bình Dương, qua đó nhận thức rõ hơn về những cơ hội và thách thức của Việt Nam với tư cách là một quốc gia nằm trong khu vực này. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

19. CHIẾN LƯỢC AN NINH QUỐC PHÒNG VIỆT NAM

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành, các học phần chuyên sâu bắt buộc và Lý thuyết An ninh quốc tế.

Nội dung:Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về đường lối, chính sách an ninh quốc phòng của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới, trọng tâm là giai đoạn thực hiện chính sách tăng cường hội nhập quốc tế. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

20. NGHIÊN CỨU TRUNG QUỐC

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức cơ bản về 4 vấn đề: hệ thống chính trị, nền kinh tế quốc dân, chính sách đối ngoại của Trung Quốc và quan hệ Trung Quốc -Việt Nam; qua đó giúp cho sinh viên nắm được những nét chính về lịch sử Trung Quốc, sự vận động của nền chính trị Trung Quốc từ thế kỷ XX đến nay, những công cụ thiết yếu phục vụ phân tích chính sách đối ngoại Trung Quốc và quan hệ Trung Quốc -Việt Nam. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp

21. NGHIÊN CỨU HOA KỲ

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử hình thành và phát triển đất nước Hoa Kỳ, đặc điểm của hệ thống chính trị và văn hóa Hoa Kỳ. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được quá trình phát triển của chính sách đối ngoại Hoa Kỳ, đặc biệt là chính sách đối ngoại trong giai đoạn hậu Chiến tranh lạnh. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

22. NGHIÊN CỨU ASEAN

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử hình thành và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), những thành quả và hạn chế của quá trình hợp tác ASEAN. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được vai trò của ASEAN trong đời sống quốc tế khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

23. NGHIÊN CỨU EU

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu (EU), những thành quả và hạn chế của quá trình nhất thể hóa châu Âu. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được vai trò của EU trong đời sống quốc tế đương đại cũng như chính sách châu Á – Thái Bình Dương của EU. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

24. NGHIÊN CỨU NGA

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành phần kiến thức cơ sở ngành và các học phần chuyên sâu bắt buộc.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử hình thành và phát triển đất nước Nga, đặc điểm của hệ thống chính trị và văn hóa Nga. Trên cơ sở đó, giúp sinh viên nắm được quá trình phát triển của chính sách đối ngoại Liên bang Nga, đặc biệt là chính sách của Nga đối với châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

25. KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên khái niệm về các loại văn bản, đặc trưng, thể thức và kỹ thuật soạn thảo một số văn bản hành chính thường dùng văn bản chuyên ngành ngoại giao. Phần thực hành soạn thảo văn bản sẽ giúp sinh viên hiểu vànắm vững các loại văn bản quản lý hành chính nhà nước, văn bản hợp đồng dân sự, văn bản hợp đồng kinh tế, văn bản ngoại giao..., đồng thời rèn luyện những kỹ năng xây dựng văn bản theo quy định; qua đó, sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu viết các loại văn bản trong quá trình công tác tại các các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp.

26. CÔNG TÁC NGOẠI GIAO

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Trang bị cho sinh viên nội dung cơ bản nhất của kiến thức đại cương về công tác ngoại giao, hiểu khái niệm về ngoại giao, phân loại ngoại giao theo các tiêu chí, lịch sử phát triển của nền ngoại giao nói chung và ngoại giao Việt Nam nói riêng, nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam hiện nay. Đồng thời, giúp sinh viên nắm vững một số công tác của nghiệp vụ ngoại giao như công tác lễ tân ngoại giao, công tác lãnh sự, công tác soạn thảo văn bản ngoại giao, công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại, công tác tiếp xúc, đàm phán ngoại giao, công tác nghiên cứu ngoại giao.

Thông qua hệ thống bài tập và bài thực hành mang tính thực tiễn cao, rèn luyện cho sinh viên một số kỹ năng trong giao tiếp, tiếp xúc đối ngoại..., giúp cho sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng yêu cầu về công tác đối ngoại tại các các cơ quan đối ngoại trong nước và ở nước ngoài.

27. ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Đã học Công tác ngoại giao và Kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Nội dung: Học phần này thuộc khối nghiệp vụ và kỹ năng nên có tính thực hành cao. Thông qua những ví dụ sinh động về đàm phán trong thực tiễn cũng như các hình thức bài tập mô phỏng, làm việc nhóm, tạo môi trường sinh động, phát triển tính chủ động và sáng tạo có thể giúp sinh viên vừa thuần thục với các kỹ năng cơ bản của đàm phán, vừa hiểu và nắm vững phần lý thuyết của đàm phán như: cáccách nhìn nhận xung đột lợi ích,ảnh hưởng của nó tới cách giải quyết xung đột, đàm phán là một trong nhiều cách giải quyết xung đột, từ đó tìm hiểunhững yếu tố quan trọng tác động đến đàm phán (lợi ích, lập trường, quyền lực, tâm lý cảm xúc cá nhân, văn hoá...),những chiến lược, sách lược, thủ thuật, kỹ năng và nghệ thuật giao tiếp cần có trong đàm phán,các hình thức đặc trưng của đàm phán ngoại giao, cách chuẩn bị đề án đàm phán ngoại giao (thu thập thông tin, phân tích các yếu tố liên quan, chuẩn bị phương phán và dự đoán các tình huống, sáng tạo giải pháp...) và những tiêu chuẩn cần có của một nhà đàm phán ngoại giao.

28. PHÂN TÍCH SỰ KIỆN QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành chính, các học phần Chính sách đối ngoại Việt Nam nâng cao, Các vấn đề toàn cầu, Quan hệ các nước lớn sau Chiến tranh lạnh, và phần kiến thức chuyên sâu ngành chính tự chọn.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất của các sự kiện trong đời sống quốc tế đương đại: nguồn gốc, nguyên nhân, đặc điểm. Thông qua hệ thống bài tập thực hành (viết hoặc làm băng hình), học phần giúp sinh viên hình thành những kỹ năng phân tích sự kiện cơ bản. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

29. CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành kiến thức cơ sở ngành, các học phần chuyên sâu bắt buộc và phần kiến thức chuyên sâu ngành chính tự chọn.

Nội dung: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về ngành Quan hệ quốc tế mà sinh viên đã được cung cấp trong 4 năm học tại Học viện. Ngoài việc giúp sinh viên tự đánh giá những kiến thức đã được học, học phần bổ sung và nâng cao hiểu biết của sinh viên về một số vấn đề cơ bản trong đời sống quốc tế đương đại. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm bắt và phát hiện những vấn đề nghiên cứu chuẩn bị cho viết khoá luận tốt nghiệp.

30. QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Học phần Quan hệ Kinh tế Quốc tế là học phần quan trọng và cơ bản của ngành Kinh tế Quốc tế. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: (i) Những khái niệm cơ bản về quan hệ kinh tế quốc tế; (ii) Thương mại quốc tế: các lý thuyết thương mại quốc tế cơ bản (chủ nghĩa trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh); các chính sách thương mại quốc tế và công cụ; (iii) Đầu tư quốc tế: đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài, viện trợ nước ngoài, nợ nước ngoài; (iv) Di chuyển quốc tế sức lao động; hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; (v) Tài chính quốc tế: thị trường ngoại hối, cán cân thanh toán quốc tế; (vi) Hội nhập kinh tế quốc tế: các cấp độ hội nhập, một số thể chế kinh tế quốc tế (Quỹ tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Tổ chức thương mại thế giới…).

31. LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC

Điều kiện tiên quyết: Đã học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cần thiết về nội dung, cách thức thực hiện và giám sát thi hành Hiến pháp Việt Nam và Hiến pháp của một số nước như Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Mỹ. Cùng với học phần Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam, học phần này sẽ giúp sinh viên nhìn nhận được vị trí và vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Học phần gồm 02 phần chính với các chủ đề như sau:

Phần về hiến pháp Việt Nam

- Lịch sử lập hiến Việt Nam

- Các chế định quan trọng của hiến pháp Việt Nam

Phần về Hiến pháp các nước

- Tổng quan về hiến pháp và luật hiến pháp

- Phân loại hiến pháp và giám sát, thi hành, bảo vệ hiến pháp

- Cơ cấu lãnh thổ và chế độ chính trị

- Hình thức chính thể

- Vai trò của Đảng phái và chế độ bầu cử

- Nguyên thủ quốc gia

- Cơ quan lập pháp

- Cơ quan hành pháp

- Cơ quan tư pháp

32. CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Đã học Lý luận về pháp luật và hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc Pháp luật đại cương đối với sinh viên ngành khác.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về luật quốc tế: chủ thể của Luật quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại, nguồn của luật quốc tế và những kiến thức cơ bản của một số lĩnh vực luật quốc tế như luật điều ước quốc tế, luật biển quốc tế, luật quốc tế về biên giới lãnh thổ, luật tổ chức quốc tế, luật nhân quyền quốc tế, luật ngoại giao lãnh sự, trách nhiệm quốc gia, giải quyết tranh chấp quốc tế.

33. ĐẠI CƯƠNG TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ

Điều kiện tiên quyết: Không (đối với sinh viên không phải ngành Truyền thông quốc tế).

Nội dung: Cung cấp các kiến thức cơ bản về lịch sử, khái niệm, đối tượng nghiên cứu, các lý thuyết, vai trò của truyền thông quốc tế trong đời sống chính trị, kinh tế và văn hóa quốc tế; và xu hướng phát triển của truyền thông quốc tế trong thời gian tới.

            Môn học cung cấp bức tranh chung về Truyền thông Quốc tế với tư cách là một lĩnh vực mang tính liên ngành - hệ quả của việc giao thoa giữa: Truyền thông Đại chúng, PR, Quan hệ Quốc tế.

Đây cũng là khối tri thức cơ bản mang tính hướng dẫn và định hướng người học đi sâu vào các môn thuộc ba phân ngành hẹp là: Truyền thông Đại chúng; Ngoại giao Văn hóa và PR, ở giai đoạn sau.

34. NGOẠI NGỮ CƠ SỞ 1

34.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên hoàn thành chương trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng ; nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó và tốc độ trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học,.. Kĩ năng Nói giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật một cách khá tự tin; sử dụng từ ngữ và thành ngữ quen thuộc. Kĩ năng Đọc giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kĩ năng như đọc lướt, kĩ năng nắm bắt ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản. Kĩ năng Viết giúp sinh viên luyện tập các bước viết đoạn văn với các chủ đề quen thuộc hàng ngày.

34.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên nắm vững chương trình tiếng Pháp phổ thông.

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, ôn luyện và tích luỹ thêm các kiến thức ngữ pháp, từ vựng cơ bản và tiếp thu một số kiến thức mới về văn hoá, xã hội Pháp.

Kỹ năng Đọc: Luyện và phát triển cho sinh viên các kỹ năng nắm ý chính, hiểu các từ, các cách diễn đạt và chi tiết quan trọng trong các bài khóa đơn giản về các chủ đề về cuộc sống thường ngày, các bài khoá có bố cục rõ ràng và chủ đề gàn gũi với kiến thức nền.

Kỹ năng Nghe: Luyện và phát triển cho sinh viên các kỹ năng nghe hiểu như: nghe lấy ý chính, đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, phát hiện hàm ý của người nói dựa trên ngữ cảnh trong các tình huống giao tiếp của cuộc sồng thường nhật, tốc độ nói trung bình.

Kỹ năng Nói: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng nói cần thiết để tham gia vào các cuộc hội thoại, trao đổi thông thương như: miêu tả sự vật, báo cáo và kể lại một sự kiện/ tình huống, bày tỏ thái độ, tình cảm, hay ý kiến cá nhân.

Kỹ năng Viết: Luyện tập và phát triển các kỹ năng viết câu, đoạn văn, văn bản đơn giản về các chủ đề thông thường; ghi chép lại những thông tin hoặc thông điệp đơn giản và ngắn, viết để trao đổi thông tin, tường thuật các sự kiện, miêu tả người, vật, tả cảnh…

34.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Kỹ năng Đọc: giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kỹ năng như nhận được mặt chữ (chữ Hán tượng hình), nắm ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một đoạn văn đơn giản; có thể lấy thông tin về các chủ điểm quen thuộc từ các bài khóa, đoạn văn có bố cục rõ ràng… Ngôn ngữ của văn bản chủ yếu là cụ thể và sát với thực tế. Chủ đề của đoạn văn là các chủ đề quen thuộc trong cuộc sống thường ngày.

Kỹ năng Nghe: giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kỹ năng như: nghe chuẩn thanh điệu, phân biệt được các thanh mẫu và vận mẫu khó trong tiếng Trung, lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt trong ngôn ngữ nói ở tốc độ chậm về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học… Tốc độ lời nói chậm, giọng đọc chuẩn âm Bắc Kinh. Sinh viên có thể ghi chép vắn tắt nội dung chính và một vài chi tiết trong khi nghe; có thể hiểu các tập hợp chỉ dẫn/ hướng dẫn ngắn, các thông tin kỹ thuật đơn giản, hiểu các câu hỏi trực tiếp về kinh nghiệm bản thân hoặc các chủ đề quen thuộc…

Kỹ năng Nói: giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kỹ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao không chuẩn bị trước về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm và công việc thường nhật; có thể cung cấp một vài thông tin, ý kiến về một sự kiện/tình huống, kể lại một vài chuyện đã xảy ra; có thể sử dụng tập hợp những từ dùng hàng ngày, ngữ đoạn tuy còn nhiều chỗ ngập ngừng và đôi khi cần có sự hỗ trợ của người cùng đối thoại.

Kỹ năng Viết: giúp sinh viên viết được chính xác 300 chữ Hán, có thể truyền đạt đại khái các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc; có thể viết các đoạn văn khoảng 200 từ kể về một sự việc hoặc tình huống quen đã xảy ra trong cuộc sống hàng ngày; có thể mô phỏng bài khóa để viết lại một đoạn văn ngắn cùng chủ đề.

35. NGOẠI NGỮ CƠ SỞ 2

35.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh cơ sở 1

Nội dung: Học phần tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể nghe hiểu các ý chính trong những đoạn lời nói khá dài, lập luận khá phức tạp thuộc các chủ đề quen thuộc; theo dõi được các điểm chính của một bài giảng, bài nói chuyện chuyên đề,… Kĩ năng Nói: giúp người học phát triển các kĩ năng như: có thể giao tiếp một cách hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày và trong các tình huống công việc quen thuộc; sử dụng các từ ngữ, thành ngữ và cấu trúc khá phức tạp. Kĩ năng Đọc giúp người học phát triển các kĩ năng như nắm bắt được các ý chính trong một bài đọc dài tương đối dài về một chủ đề quen thuộc, ngữ cảnh cụ thể, dễ đoán;…Văn bản có thể đòi hỏi khả năng suy luận ở mức độ trung bình để phát hiện ra quan điểm của tác giả,...Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước miêu tả bảng biểu và viết một số dạng bài luận đơn giản với các chủ đề quen thuộc

35.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp cơ sở 1.

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đã được học trong học phần Tiếng Pháp cơ sở 1 như nắm ý chính, hiểu các từ, các cách diễn đạt và chi tiết quan trọng trong các văn bản phức tạp hơn so vơí tiếng Pháp cơ sở 1 và với các chủ để đa dạng nhưng quen thuộc liên quan đến các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, kinh tế;

Kỹ năng Nghe: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng nghe hiểu như: nghe lấy ý chính, đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh, phát hiện hàm ý của người nói dựa trên ngữ cảnh trong các tình huống trao đổi liên quan đến công việc và cuộc sống, với tốc độ nói trung bình.

Kỹ năng Nói: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng nói cần thiết để tham gia vào các tình huống hội thoại, trao đổi trong cuộc sống và công việc như: báo cáo và kể lại một sự kiện/ tình huống, bày tỏ thái độ, tình cảm, ý kiến cá nhân hay nhận định trong đó có đưa ra những lập luân để bảo vệ chính kiến của mình.

Kỹ năng Viết: Tiếp tục luyện các kỹ năng viết đoạn văn, viết thư, hướng dẫn sinh viên phát triển lập luận thành các bài viết ngắn về các chủ để quen thuộc liên quan đến lĩnh vực văn hoá xã hội.

35.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung cơ sở 1

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên nhận biết được 1000 chữ Hán, nắm ý chính, hiểu các từ chủ yếu và chi tiết quan trọng trong một văn bản đơn giản; phát triển kỹ năng đọc lướt tìm một số chi tiết cụ thể trong các văn bản dạng văn xuôi; có thể thu thập thông tin từ nhiều phần của một văn bản hoặc từ nhiều văn bản khác nhau nhằm hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể; có thể lấy thông tin về các chủ điểm quen thuộc từ các văn bản có bố cục rõ ràng, gần gũi với trải nghiệm bản thân;… Ngôn ngữ của văn bản chủ yếu là cụ thể và sát với thực tế, với nội dung là những câu chuyện hàng ngày, truyện ngụ ngôn - thành ngữ, chuyện cười có độ dài trung bình.

Kỹ năng Nghe: Giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kỹ năng như: nghe lấy ý chính và xác định được các từ ngữ mấu chốt và những chi tiết quan trọng trong ngôn ngữ nói có độ khó trung bình về các chủ đề hàng ngày quen thuộc liên quan đến bản thân, tại nơi làm việc, trường học… Tốc độ lời nói chậm đến trung bình; có thể hiểu khá nhiều từ ngữ thông thường và một số thành ngữ; có thể hiểu các diễn ngôn trong ngữ cảnh rõ ràng, về các kinh nghiệm và kiến thức chung; nắm được ý chính những đoạn thảo luận không quá dài; có thể hiểu các tập hợp chỉ dẫn/ hướng dẫn ngắn, các thông tin kỹ thuật từ đơn giản đến trung bình, hiểu các câu hỏi trực tiếp về kinh nghiệm bản thân hoặc các chủ đề quen thuộc.

Kỹ năng Nói: Giúp sinh viên luyện tập và phát triển các kỹ năng như: có thể tham gia vào các cuộc trao đổi xã giao ngắn về những chủ đề quen thuộc mà bản thân quan tâm một cách tương đối lưu loát, có thể cung cấp thông tin, ý kiến, miêu tả, báo cáo về một sự kiện/tình huống xảy ra với bản thân, có thể phát triển lập luận đơn giản, biết cách sử dụng những từ dùng hàng ngày, ngữ đoạn và thành ngữ quen thuộc, có thể đạt mức tương đối lưu loát trong giao tiếp thông thường, nhưng vẫn còn vài chỗ ngập ngừng.

Kỹ năng Viết: Ở cấp độ này sinh viên có thể truyền đạt tương đối các thông tin quen thuộc trong một bố cục chuẩn quen thuộc; có thể viết các bức thư và bài viết dài ba đoạn (400 chữ) kể về một sự việc hoặc tình huống quen thuộc xảy ra trong cuộc sống hàng ngày; có thể mô phỏng bài khóa để viết lại một đoạn văn cùng chủ đề, có sử dụng xen kẽ câu đơn và câu ghép phức tạp.

36. NGOẠI NGỮ CƠ SỞ 3

36.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh cơ sở 2

Nội dung: Học phần tập trung phát triển 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Kĩ năng Nghe giúp người học nghe hiểu tốt nội dung chính của các cuộc họp, hội thảo trong hoạt động hàng ngày và lĩnh vực chuyên môn;…Kĩ năng Nói giúp người học có thể tham gia giao tiếp tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến chuyên môn và hoạt động xã hội thông thường; sử dụng được ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả trong học tập hay công việc. Kĩ năng Đọc giúp người học có thể đọc đủ nhanh để nắm bắt các thông tin cần thiết qua các phương tiện thông tin đại chúng và tài liệu phổ thông; có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, nhận biết được các hàm ý của tác giả;…Kĩ năng Viết giúp người học luyện tập và phát triển các bước viết một bài luận (essay), tập trung vào một số dạng bài luận, có khả năng dùng các câu có cấu trúc chặt chẽ, rõ ý về những đề tài phức tạp, sử dụng linh hoạt các thành phần câu, từ nối câu và các cụm từ chức năng.

36.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp cơ sở 2.

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết

Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đã được học trong học phần Tiếng Pháp cơ sở 1 & 2 với các chủ đề đa dạng liên quan đến các lĩnh vực văn hoá, văn minh Pháp và với mức độ phức tạp cao hơn và dài hơn.

Kỹ năng Nghe: Sinh viên được luyện nghe các tài liệu tiếng Pháp có tốc độ vừa phải có nội dung liên quan đến các vấn đề văn hoá, xã hội Pháp và quốc tế.

Kỹ năng Nói: Trang bị cho sinh viên các kỹ năng cần thiết để có thể trình bày được các vấn đề về văn hóa, xã hội của Pháp và Việt nam một cách mạch lạc và có cấu trúc rõ ràng.

Kỹ năng Viết: Giúp sinh viên phát triển kỹ năng viết về một vấn đề liên quan đến đời sống văn hoá, xã hội của Pháp và Việt Nam (lập dàn bài, phát triển ý, liên kết ý…) và luyện các kỹ năng viết tóm tắt, tổng hợp thông tin đơn giản.

36.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung cơ sở 2

Nội dung: Tập trung vào 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Kỹ năng Nghe: Giúp sinh viên nghe hiểu tốt nội dung chính của các đoạn hội thoại dài, câu chuyện kể dài trong hoạt động hàng ngày và về ngôn ngữ - văn hóa Trung Quốc.

Kỹ năng Nói: Sinh viên có thể tham gia giao tiếp bằng khả năng ngôn ngữ tương đối trôi chảy, thuần thục, tự nhiên về những vấn đề liên quan đến đời sống hàng ngày, hoạt động xã hội và một số câu chuyện văn hóa Trung Quốc; sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc,…

Kỹ năng Đọc: Giúp sinh viên có kỹ năng đọc tinh và đọc lướt ở mức độ trung cấp, biết tìm trọng điểm, biết phân biệt thông tin cần thiết và thông tin gây nhiễu, có khả năng đọc chữ Hán không kèm phiên âm, nhận diện được 1500 chữ Hán; đọc hiểu những kiến thức văn hoá được giới thiệu trong giáo trình, cũng như các lĩnh vực quen thuộc trong đời sống hàng ngày.

Kỹ năng Viết: Sinh viên viết văn có thể sử dụng được các cấu trúc ngữ pháp khó và đặc thù của tiếng Trung. Trên cơ sở nội dung bài khóa trên lớp, sinh viên có thể viết một bài tự luận phát biểu cảm nghĩ về nội dung đó, có thể liên kết các câu và đoạn văn (ba hoặc bốn đoạn, tương đương 500 chữ) để hình thành các đoạn viết thể hiện rõ ý chính và các chi tiết minh chứng. Văn phong và nội dung phù hợp với người tiếp nhận thông tin; có thể ghi chép tóm tắt các thông tin từ các văn bản, các bài giảng, bài thuyết trình.

37. NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH 1

37.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo của tờ International Herald Tribune và nghe hiểu các chương trình kênh Special English của đài VOA, kết hợp với các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó. Kỹ năng đọc hiểu tập trung vào kỹ năng hiểu thông tin, tìm thông tin chính trong bài, tóm tắt nội dung cốt lõi của bài bằng một câu. Kỹ năng nghe tin tập trung vào nghe các đoạn tin tốc độ chậm với độ dài 1,5 -2 phút và người nghe có thể ghi chép lại được các ý chính của tin.

37.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên các thuật ngữ chuyên ngành, phương pháp tìm kiếm thông tin chuyên ngành, kỹ năng đọc và các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bản tin, bài báo về thời sự Pháp và quốc tế trên các báo, tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự ngắn với tốc độ chậm trên các kênh phát thanh tiếng Pháp; các kỹ năng viết và nói về các vấn đề liên quan đến đời sống chính trị và thời sự Pháp, bày tỏ ý kiến cá nhân về các vấn đề này.

37.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo của Trung Quốc trên các trang nổi tiếng như People Daily, Tân Hoa Xã..., nghe hoặc xem các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh truyền hình lớn của Trung Quốc như CCTV, IFENG, CNR... ở tốc độ chậm. Sinh viên có thể tóm tắt được ý chính của bài. Sinh viên được cung cấp các cấu trúc văn bia hay dùng trong ngôn ngữ chuyên ngành. Sinh viên bắt đầu tập dịch các bản tin từ tiếng Trung sang tiếng Việt. Ở giai đoạn này, sinh viên bắt đầu được rèn luyện kỹ năng đàm phán bằng tiếng Trung, được trang bị kiến thức về tình hình ngoại giao và đất nước học Trung Quốc.

38. NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH 2

38.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh chuyên ngành 1

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc đọc và phân tích các bài báo về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, the New York Times... nhằm nâng cao kỹ năng diễn giải từ và cụm từ (Paraphrasing), nắm bắt chủ điểm, tìm ý chính của bài. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin có tốc độ bình thường (standard) với độ dài khoảng 2- 2,5 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC và rèn luyện kỹ năng nghe ghi tốc ký, tóm tắt được những thông tin chính của các bản tin tiếng Anh đó. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình Đọc hiểu và Nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế trong thời điểm đó nhằm rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh theo các chủ đề chuyên ngành Quan hệ quốc tế của sinh viên.

38.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp chuyên ngành 1.

Nội dung: Luyện tập và phát triển cho sinh viên các cách tiếp cận cơ bản, các kỹ năng phân tích và tổng hợp thông tin khi đọc các bài báo về thời sự Pháp và quốc tế trên các báo, tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự trên các đài phát thanh, truyền hình của Pháp và các nước Pháp ngữ, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm kiếm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Các chủ đề được đề cập đến trong các tài liệu đọc hiểu và nghe hiểu cũng như các vấn đề nổi bật của thời sự quốc tế sẽ được sử dụng để làm chủ đề thảo luận cho sinh viên. Sinh viên sẽ được hướng dẫn trình bày các vấn đề nêu trên, bày tỏ ý kiến của mình và xây dựng lập luận để bảo vệ ý kiến của mình. Ngoài ra trong học phần này, sinh viên bước đầu được tiếp cận với các nguyên tắc cơ bản của việc chuyển dịch thông tin từ tiếng Pháp sang tiếng Việt cũng như từ tiếng Việt sang tiếng Pháp

38.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung chuyên ngành 1

Nội dung: Sinh viên được trang bị cách phân tích diễn ngôn từ góc độ ngôn ngữ và góc độ quan hệ quốc tế khi đọc các bài báo, tạp chí của Trung Quốc như People Daily, Tân Hoa Xã..., nghe các đoạn tin tức thời sự từ các kênh truyền thanh truyền hình nổi tiếng của Trung Quốc như CCTV, CNR... ở tốc độ bình thường. Ngoài giọng phổ thông chuẩn, sinh viên còn được nghe các giọng địa phương của Trung Quốc. Sinh viên có thể tóm tắt được ý chính của bài, sinh viên thảo luận, phát biểu nhận xét sau khi đọc/nghe, tiếp tục được cung cấp các cấu trúc văn bia hay dùng trong ngôn ngữ chuyên ngành. Chủ đề học có đan xen các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế, trang bị vốn từ vựng cập nhật đến thời điểm đó. Ngoài việc dịch tin từ tiếng Trung sang tiếng Việt, sinh viên còn được rèn luyện kỹ năng dịch các vấn đề thời sự của Việt Nam sang tiếng Trung.

39. NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH 3

39.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh chuyên ngành 2

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bài báo, bài bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Guardian Weekly, The Economist, The International Herald Tribune, the New York Times... nhằm giúp sinh viên hiểu được nội dung và lập luận của tác giả. Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học biết cách tóm tắt lại các ý chính của bài và quan điểm của tác giả. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) khoảng 2-3 phút trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học sẽ tiếp tục được luyện tập kỹ năng ghi chép khi nghe để có thể tái tạo lại được các ý chính của bản tin bình thường. Học phần cũng bao gồm các giờ thảo luận dựa trên các chủ đề của giáo trình.

39.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp chuyên ngành 2.

Nội dung: Giúp sinh viên tiếp tục phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và tổng hợp thông tin của các bài báo về các vấn đề quốc tế trên các tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ; các kỹ năng nghe hiểu các đoạn tin tức thời sự và bình luận về chủ đề quan hệ quốc tế trên các kênh phát thanh, truyền hình tiếng Pháp; các kỹ năng trình bày về các vấn đề quốc tế, bày tỏ quan điểm và tranh luận để bảo vệ quan điểm của mình.

Học phần này cũng luyện cho sinh viên các kỹ năng biên dịch từ tiếng Pháp sang tiếng Việt sau khi đã hiểu kỹ văn bản tiếng Pháp và trang bị cho sinh viên các kỹ năng cơ bản về Biên dịch Việt - Pháp, đặc biệt là kỹ năng phân tích và xử lý văn bản gốc sao cho dễ chuyển dịch sang tiếng Pháp từ đó nâng cao trình độ viết bằng tiếng Pháp của sinh viên.

39.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung chuyên ngành 2

Nội dung: Sinh viên được trang bị cách phân tích sâu các bài báo, tạp chí của Trung Quốc và các nước khác như China People Daily, CIIS, VOA ... , xem hoặc nghe các đoạn tin tức thời sự, đoạn bình luận, talkshow từ các kênh truyền thanh và truyền hình nổi tiếng của Trung Quốc và các nước khác như CCTV, IFENG, CNR, VOA... ở tốc độ bình thường. Sinh viên được học cách ghi chép để có thể tái hiện được thông tin trong bài, tiến hành thảo luận, tranh biện mở rộng sau khi nắm nội dung bài. Tiếp tục được cung cấp các cấu trúc văn bia hay dùng trong ngôn ngữ chuyên ngành. Chủ đề học đề cập đến các vấn đề nổi bật của tình hình quốc tế, trang bị vốn từ vựng cập nhật đến thời điểm đó. Sinh viên tiếp tục được rèn luyện kỹ năng dịch viết xuôi ngược các vấn đề toàn cầu.

40. NGOẠI NGỮ CHUYÊN NGÀNH 4

40.1. Tiếng Anh

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh chuyên ngành 3

Nội dung: Học phần tiếp tục cung cấp cho sinh viên các cách tiếp cận nâng cao khi đọc các bài báo từ các tạp chí quốc tế và nghe các đoạn tin tức thời sự và bình luận theo chủ đề quan hệ quốc tế từ các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới, qua đó hình thành và phát triển phương pháp tìm tài liệu và phân tích tình hình quốc tế. Học phần tập trung vào việc phân tích các bình luận về chủ đề Quan hệ Quốc tế từ các tờ báo có tên tuổi trên thế giới như The Economist, The Guardian Weekly, The International Herald Tribune, the New York Times... Đối với kỹ năng đọc hiểu, người học sẽ vận dụng được toàn bộ các kỹ năng đã được học ở các học phần trước nhằm hiểu sâu sắc nội dung của bài bình luận từ đó, đặc biệt là phân tích quan điểm và lập luận của tác giả, và sẽ được trang bị các kỹ năng và kiến thức để vận dụng vào viết một bài tóm tắt hoàn chỉnh về nội dung bài đọc, bình luận. Với kỹ năng nghe hiểu, học phần tiếp tục tập trung vào nghe các đoạn tin, bài bình luận có tốc độ bình thường (standard) trên các kênh truyền thanh nổi tiếng thế giới như VOA và BBC. Người học có thể tái tạo lại bản tin bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Người học sẽ có khả năng trình bày quan điểm của mình về vấn đề tác giả nêu trong bài bình luận: đồng tình hoặc không đồng tình với quan điểm của tác giả.

40.2. Tiếng Pháp:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Pháp chuyên ngành 3.

Nội dung: Học phầnnày tiếp tục giúp sinh viên củng cố và phát triển các kỹ năng đọc hiểu các bài báo trên các tạp chí lớn của Pháp và các nước Pháp ngữ, nghe hiểu các bản tin và bình luận trên các kênh phát thanh, truyền hình tiếng Pháp; trình bày các vấn đề thời sự quốc tế, bày tỏ quan điểm và lập luận để tham gia tranh luận và bảo vệ quan điểm của mình, đồng thời thuyết phục đối phương. Trong học phần này, sinh viên sẽ được tiếp cận nhiều hơn với các bài xã luận, các tin phát thanh, truyền hình mang tính bình luận, được chú trọng luyện tập kỹ năng viết tóm tắt các bài đọc và bài nghe, luyện tập để làm chủ các kỹ năng biên dịch Việt Pháp và Pháp Việt; và học kỹ năng ghi nhanh thông tin khi nghe để phục vụ cho công tác phiên dịch.

40.3. Tiếng Trung:

Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Trung chuyên ngành 3

Nội dung: Song song với việc rèn luyện kỹ năng dịch viết, sinh viên được trang bị kỹ năng dịch nói. Giai đoạn này tiếp tục luyện và hoàn thiện phản xạ dịch cũng như tốc độ dịch cho sinh viên. Nội dung dịch là các bài phát biểu, bài trả lời phỏng vấn báo chí của các nhà lãnh đạo Việt Nam và Trung Quốc. Ngoài ra, nội dung dịch cũng còn là những quan điểm của các nhà lãnh đạo trên thế giới về các sự kiện nóng hay các vấn đề toàn cầu tại thời điểm đó.

41. KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành ngoại ngữ cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức, khái niệm cơ bản về thuyết trình trước công chúng và quá trình từ chuẩn bị đến thực hiện một bài thuyết trình. Học phần sẽ cung cấp cho học sinh những kỹ thuật trong việc chuẩn bị cho một bài thuyết trình cũng như giúp sinh viên luyện tập kỹ năng thuyết trình một cách hiệu quả nhất. Học phần được giảng dạy và học tập hoàn toàn bằng ngoại ngữ.

42. KỸ NĂNG LÀM PR

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Trang bị cho sinh viên những kỹ năng về quan hệ công chúng, cung cấp các bài tập thực hành và bài tập thực tiễn được thiết kế kỹ lưỡng cũng như vốn từ vựng, ngôn ngữ trong lĩnh vực quan hệ công chúng. Học phần lồng ghép kỹ năng thuyết trình nhằm giúp sinh viên thể hiện các bài tập kỹ năng quan hệ công chúng hiệu quả. Học phần đồng thời giúp sinh viên trải nghiệm các hoạt động học phong phú như bài tập cá nhân, bài tập nhóm, thảo luận, chuyến đi thực địa, hội thảo...

43. KỸ NĂNG TƯ DUY PHÊ PHÁN

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh chuyên ngành 1 và 2

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên kiến thức, hình thành các kỹ năng và thái độ cần thiết để tư duy phê phán. Học phần tập trung vào việc hình thành các khái niệm, phân tích thông điệp, nhận diện thiên kiến, phân tích lập luận và giải quyết vấn đề. Học phần sử dụng phương pháp lấy người học là trung tâm: sinh viên được giao nhiệm vụ học tập, tự giải quyết tình huống, vấn đề và rút ra bài học; giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và giúp tổng kết bài học.

44. KỸ NĂNG QUẢN LÝ VÀ LÃNH ĐẠO

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3

Nội dung: Cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ bản về lãnh đạo và quản lý; giúp người học phân biệt được 2 khái niệm lãnh đạo và quản lý; hiểu được những phẩm chất và năng lực cần cho nhà lãnh đạo và nhà quản lý. Nội dung khóa học tập trung phân tích và thảo luận về tiến trình, cấu trúc và nguồn gốc của lãnh đạo từ đó giúp người học có thể trau dồi và phát triển các kỹ năng lãnh đạo và quản lý của mình.

45. KỸ NĂNG CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Giúp sinh viên hiểu được những chức năng và vai trò của người chủ trì hội nghị; nhận thức được sự khác biệt giữa những vai trò theo nghi thức và vai trò linh hoạt của người chủ trì hội nghị; nắm được các kiến thức và kỹ năng cần thiết để chủ trì hội nghị thành công như thu thập thông tin, lập kế hoạch, nghe, đặt câu hỏi, quản lý thời gian … và thực hành các kỹ năng chủ trì hội nghị.

46. KỸ NĂNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3.

Nội dung: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng cơ bản về tổ chức sự kiện, xây dựng kế hoạch tổng quan tổ chức sự kiện, kế hoạch nhân sự cho sự kiện, lập kế hoạch tài chính cho sự kiện, viết kịch bản sự kiện, kế hoạch truyền thông, giám sát tổ chức sự kiện và quản lý rủi ro trong sự kiện. Học phần cũng trang bị phương pháp tư duy sáng tạo, phát triển ý tưởng tổ chức sự kiện, và giúp sinh viên thực hành và trải nghiệm tổ chức sự kiện.

47. KỸ NĂNG VIẾT BÁO CÁO

Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 và tiếng Anh chuyên ngành 1

Nội dung: Giúp người học bước đầu làm quen và nắm vững cách viết một số loại báo cáo bằng tiếng Anh thường gặp trong công việc một cách chính xác, ngắn gọn và đầy đủ. Các kiến thức và kĩ năng bao gồm: nắm rõ mục đích của viết báo cáo, chọn loại báo cáo phù hợp với mục đích và nội dung, viết đề cương tóm tắt cho báo cáo, chọn nội dung cho báo cáo, chỉnh sửa bản sơ thảo…

                                                                                              Hà Nội, ngày   tháng 9 năm 2015

                Giám đốc Học viện                                                               Trưởng khoa

 

 

                TS. Đặng Đình Quý                                                             TS. Đỗ Sơn Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin tức Xem tất cả

Đối tác chiến lược

noi that 190 - noi that fami

Hội sách DAV “The hunt 2017” - Hội sách sinh viên, lan tỏa cộng đồng

Chương trình Hội sách DAV “The Hunt 2017” là bước tiếp nối thành công sau sự kiện “Sách và văn hóa đọc DAV 2014, 2015, 2016” - một hoạt động thường niên  của Thư viện Học viện Ngoại giao (HVNG), do Câu lạc bộ (CLB) Bạn yêu sách DAV trực tiếp thực hiện, nhằm mang lại sân chơi bổ íc...

Đối thoại Thường niên giữa Học viện Ngoại giao Việt Nam và Học viện Ngoại giao Lào năm 2017

Được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Ngoại giao, ngày 30/3/2017, Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV) đã tổ chức Đối thoại thường niên với đoàn Học viện Ngoại giao Lào (IFA - gồm 05 thành viên do Đại sứ Thieng Boupha, Giám đốc Học viện, dẫn đầu). Đoàn Học viện Ngoại giao Lào và các đại b...

NCS Lê Viết Duyên bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 16/3/2017, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Viết Duyên đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06  với đề tài “Quá trình phát triển chính sách đối ngoại của Việt Nam với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (...

NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế có bài viết trên tạp chí The Annals of Regional Science

         NCS. Nguyễn Thị Xuân Thu, Giảng viên Khoa Kinh tế quốc tế, Học viện ngoại giao mới đây đã có bài viết được đăng trên tạp chí The Annals of Regional Sciences, tạp chí danh giá và uy tín thế giới về chuyên ngành kinh tế vùng với chỉ số ảnh hưởng và số lượng trích nguồn ca...

Lễ trao Học bổng Reamey 2016

Sáng ngày 17/02/2017, tại phòng Khánh tiết, Học viện Ngoại giao, Khoa tiếng Anh đã tổ chức lễ trao học bổng Raymond Reamey 2016. Đến dự buổi lễ có cô Trần Thanh Hương, Phó chánh Văn phòng-Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, thầy Hoàng Văn Hanh – Trưởng Khoa Tiếng Anh kiêm Trưởng Phòng Đà...

Bài giảng “Quy chế pháp lý của các vùng biển chồng lấn và vấn đề phân định biển”

Trong nhiều năm qua, các vấn đề liên quan đến biển luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của dư luận quốc tế cũng như trong nước. Nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ Đại sứ quán Hà Lan tại Việt Nam, Học viện Ngoại giao vinh dự được tiếp đón Giáo sư Alex Oude Elferink, Giám đốc V...

NCS Lưu Việt Hà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 03/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Lưu Việt Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài: Chiến lược "trỗi dậy hòa bình" của Trung Quốc và tác động đến an ninh khu vực Đông N...

NCS Nguyễn Phú Tân Hương bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện

Ngày 02/11/2016, tại Học viện Ngoại giao, nghiên cứu sinh (NCS) Nguyễn Phú Tân Hương đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 với đề tài “Những điều chỉnh của ASEAN trong quan hệ với Mỹ từ sau chiến tranh lạnh”, dưới sự hướn...

Hội thảo Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII tháng 11 năm 2016

Hội thảo Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII tháng 11 năm 2016 Học viện Ngoại giao (DAV), Quỹ Hỗ trợ Nghiên cứu Biển Đông (FESS) và Hội Luật Gia Việt Nam (VLA) đồng phối hợp tổ chức Hội thảo khoa học Quốc tế về Biển Đông lần thứ VIII với chủ đề “ Hợp tác vì an ninh và phát triển kh...

NCS Lê Chí Dũng bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ cấp Học viện

 Ngày 29/3/2016, nghiên cứu sinh (NCS) Lê Chí Dũng đã bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ cấp Học viện chuyên ngành Quan hệ quốc tế, mã số 62.31.02.06 tại Học viện Ngoại giao với đề tài “Quy trình hoạch định chính sách đối ngoại của Mỹ: trường hợp xây dựng quan hệ đối tác chiến lược Việ...

0123456789

Các website liên kết

Mạng
xã hội
Facebook Twitter Google + Youtube