Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quan hệ Quốc tế

Ngành đào tạo: Quan hệ Quốc tế (International Relations)
Loại hình đào tạo: Chính quy
Mã ngành:  52310206

A. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

I. Mục tiêu đào tạo

1. Kiến thức

Tích lũy được những kiến thức lý thuyết và thực tiễn chuyên sâu thuộc lĩnh vực Quan hệ quốc tế; nắm vững kỹ năng và có hiểu biết thực tế liên quan đến chuyên ngành để có thể đảm đương các công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế phù hợp. Từ đó, sinh viên có thể tiếp tục nghiên cứu và học tập ở trình độ cao hơn của chuyên ngành Quan hệ quốc tế.

2. Kỹ năng

Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành về quan hệ quốc tế và đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, ứng dụng công nghệ tin học trong công tác liên quan đến lĩnh vực Quan hệ quốc tế; có kỹ năng chuyên môn để xử lý công tác đối ngoại có quy mô từ quốc tế, quốc gia đến địa phương.

Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức đọc và xử lý được các văn kiện và tài liệu chuyên môn về quan hệ quốc tế; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống giao tiếp đối ngoại; có thể bước đầu viết báo cáo, bài trình bày có nội dung liên quan đến công tác đối ngoại.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Cử nhân ngành Quan hệ quốc tế có lập trường chính trị, phẩm chất đạo đức, có ý thức làm việc chuyên nghiệp, có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra ý kiến độc lập về các vấn đề quan hệ quốc tế và đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể, làm việc theo nhóm.

II. Chuẩn đầu ra

1. Kiến thức

Về chuyên môn: khi tốt nghiệp sinh viên phải có khả năng phân tích, đánh giá một vấn đề quốc tế cụ thể.

Về ngoại ngữ: để có thể làm việc và thích nghi trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam, nâng cao cơ hội học tập và làm việc ở nước ngoài, khi tốt nghiệp sinh viên phải đạt chứng chỉ.

• Tiếng Anh: tương đương trình độ B2 khung tham chiếu châu Âu; TOEIC đọc-nghe 600, viết 80, nói 100; TOEFL ITP 525; TOEFL CBT 200; TOEFL IBT 70; IELTS 5.5

• Tiếng Pháp: tương đương trình độ B2; TFC 400

• Tiếng Trung: HSK cấp 4 

2. Kỹ năng

Sinh viên được trang bị và rèn luyện cả những kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, bao gồm:

• Làm việc độc lập, làm việc nhóm;

• Thu thập và xử lý thông tin;

• Phát hiện, tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, sự kiện, hiện tượng quốc tế;

• Sử dụng tốt ngoại ngữ chuyên ngành Quan hệ quốc tế, tư duy lôgic – phản biện và tin học văn phòng để phục vụ công tác đối ngoại;

• Thực hành hiệu quả các kỹ năng cơ bản của công tác đối ngoại như lễ tân, tổ chức sự kiện đối ngoại, tổ chức đón đoàn đối ngoại, giao tiếp đối ngoại, viết báo cáo, đàm phán…

• Thích ứng và tự đào tạo trong những bối cảnh, môi trường khác nhau.- Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm;

3. Thái độ

Sinh viên khi tốt nghiệp là những người trung thành với lợi ích quốc gia – dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm đối với cộng đồng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và tác phong nghề nghiệp tốt, có ý thức cập nhật kiến thức và sáng tạo trong công việc.

4. Cơ hội nghề nghiệp

Với kiến thức liên ngành được trang bị trong quá trình học tập, khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp cận với những cơ hội việc làm rất đa dạng như:

• Công việc đối ngoại của các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương, các Bộ, các ngành;

• Công tác nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, các cơ quan nghiên cứu quốc tế của Việt Nam và nước ngoài;

• Công tác đối ngoại, điều phối dự án… tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam có quan hệ với nước ngoài, các công ty liên doanh, văn phòng đại diện của nước ngoài và các công ty nước ngoài tại Việt Nam;

• Công tác truyền thông đối ngoại trên các vị trí biên tập bản tin, chương trình, làm phóng sự, dẫn chương trình… trong ngành truyền thông.

5. Cơ hội học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Trên nền tảng kiến thức chuyên môn và ngoại ngữ tốt, sinh viên tốt nghiệp có khả năng học tiếp tục ngay lên bậc sau Đại học (bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ) thuộc các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Chính trị quốc tế, Nghiên cứu Châu Á, Nghiên cứu Châu Âu, Nghiên cứu Hoa Kỳ, An ninh quốc tế… tại các trường trong khu vực và trên thế giới.

III. Khối lượng và cấu trúc kiến thức toàn khóa

Tổng số tín phải tích lũy là 125 tín chỉ (TC), không kể các nội dung về Giáo dục Thể chất (3 TC) và Giáo dục Quốc phòng (8 TC).

IV. Đối tượng tuyển sinh

Theo Quy định của Học viện Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

V. Quy trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

1. Quy trình đào tạo

Đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Điều kiện tốt nghiệp

Áp dụng Điều 29, Quy chế Đào tạo đại học hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao.

VI. Thang điểm

Áp dụng Điều 21 Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ ban hành kèm Quyết định 538/QĐ-HVNG ngày 12/9/2014 của Giám đốc Học viện Ngoại giao. Cụ thể, kết quả học tập của sinh viên được đánh giá dựa trên cả hai loại thang điểm: thang điểm 10 và thang điểm 4.

– Thang điểm 10 (được làm tròn đến một chữ số thập phân) là thang điểm tiện ích được sử dụng để đánh giá các điểm kiểm tra học phần, điểm đánh giá thành phần, điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần nhân với trọng số tương ứng.

– Thang điểm 4 là thang điểm chính thức, trong đó các điểm chữ A, B, C, D và F được sử dụng khi tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy và điểm trung bình chung tốt nghiệp.

– Các loại thang điểm và cách quy đổi:

Xếp loại

Thang điểm 10

(Điểm thành phần)

Thang điểm 4 (Điểm chính thức)

Điểm chữ

Điểm số

Đạt

Giỏi

Từ 8.5 đến 10

A

4.0

Khá

Từ 7.0 đến 8.4

B

3.0

Trung bình

Từ 5.5 đến 6.9

C

2.0

Trung bình yếu

Từ 4.0 đến 5.4

D

1.0

Không đạt

Kém

Dưới 4.0

F

0

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH                                                             125 tín chỉ

I. Kiến thức giáo dục đại cương                                                           14 tín chỉ*

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 

5

Tiếng Việt

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

Tiếng Việt

3

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

Tiếng Việt

4

Tin học

2

Tiếng Việt

5

Pháp luật đại cương

2

Tiếng Việt

6

Giáo dục thể chất

3

Tiếng Việt

7

Giáo dục quốc phòng

8

Tiếng Việt

*Không kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng

II. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp                                                               46 tín chỉ

1. Kiến thức cơ sở khối ngành                                                                         04 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Lịch sử thế giới

2

Tiếng Việt

2

Xã hội học đại cương

2

Tiếng Việt

 

2. Kiến thức cơ sở ngành                                                                             20 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín

chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

1

Chính trị học đại cương

2

Tiếng Việt

2

Lịch sử ngoại giao Việt Nam

2

Tiếng Việt

3

Lịch sử các học thuyết chính trị

2

Tiếng Việt

4

Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế

3

Tiếng Việt

5

Lịch sử quan hệ quốc tế Cận Hiện đại

2

Tiếng Việt

6

Lịch sử quan hệ quốc tế Hiện đại

2

Tiếng Việt

7

Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1945 đến 1975

2

Tiếng Việt

8

Chính sách đối ngoại Việt Nam từ 1975 đến nay

2

Tiếng Việt

9

Lý luận Quan hệ quốc tế

2

Tiếng Việt

 

3. Kiến thức chuyên sâu của ngành                                                              22 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

Bắt buộc

10 Tín chỉ

1

Chính sách của Việt Nam với một số đối tác chính sau Chiến tranh lạnh

3

Tiếng Việt

2

Các vấn đề toàn cầu

2

Tiếng Việt

Tiếng Anh

3

Quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

4

Chính trị quốc tế hiện đại

2

Tiếng Việt

Tự chọn: Sinh viên chọn 1 trong 2 nhóm kiến thức sau

12 Tín chỉ
a. An ninh quốc tế

1

Lý thuyết An ninh quốc tế2

Tiếng Việt 

2

Xung đột quốc tế sau Chiến tranh lạnh3

Tiếng Việt 

3

An ninh Châu Á- Thái Bình Dương

3

Tiếng Việt

Tiếng Anh

4

Cơ chế hợp tác an ninh đương đại

2

Tiếng Việt

Tiếng Anh

5

Chiến lược an ninh quốc phòng của Việt Nam

2

Tiếng Việt

b. Khu vực học

1

Nghiên cứu Trung Quốc

3

Tiếng Việt

2

Nghiên cứu Hoa Kỳ

3

Tiếng Việt

3

Nghiên cứu ASEAN

2

Tiếng Việt

4

Nghiên cứu EU

2

Tiếng Việt

5

Nghiên cứu Nga

2

Tiếng Việt

 

III. Học phần kỹ năng                                                                                      12 tín chỉ

TT

Tên học phần

Số tín chỉ

Ngôn ngữ giảng dạy

TIN TỨC CÙNG CHUYÊN MỤC

THÔNG TIN MỚI ĐƯA KHÁC