Chương trình đào tạo Tiến sĩ Luật Quốc tế

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT QUỐC TẾ

Mã số: 9380108

1. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Luật quốc tế đáp ứng mục tiêu đào tạo của bậc học tiến sĩ do Nhà nước Việt Nam quy định là đào tạo những nhà khoa học pháp lý có trình độ cao về lý luận và năng lực thực hành, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề pháp lý mới có ý nghĩa về khoa học và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

2. CHUẨN ĐẦU RA:

2.1. Về phẩm chất đạo đức

– Có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định con đường Xã hội Chủ nghĩa, trung thành với Đảng.

– Có đạo đức cách mạng, cần kiệm, liêm chính, lối sống lành mạnh, có hành động tích cực, chấp hành đúng chủ chương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

– Có thái độ khách quan, khoa học, trung thực, có năng lực và phương pháp đấu tranh chống quan điểm sai trái, thù địch, tích cực bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng của Đảng.

– Có ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, có trách nhiệm công dân; ý thức xây dựng và bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ và văn minh;

– Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cần thiết của một luật gia, có bản lĩnh nghề nghiệp, yêu nghề và có trách nhiệm trong công việc, có ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội;

– Có trách nhiệm với công việc được giao và có tinh thần cầu tiến, hợp tác, thân thiện với các đồng nghiệp và cá nhân khác trong công việc; có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học.

2.2. Về kiến thức

Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học chuyên ngành; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật; phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành nghiên cứu; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh.

2.3. Về kỹ năng

Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra được các giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề; sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; có khả năng thiết lập mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế trong hoạt động chuyên môn; có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn để xử lý các vấn đề quy mô khu vực và quốc tế.

Có kỹ năng ngoại ngữ có thể hiểu được các báo cáo phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, bao gồm cả việc trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành. Có thể giao tiếp, trao đổi học thuật bằng ngoại ngữ ở mức độ trôi chảy, thành thạo với người bản ngữ. Có thể viết được các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành; có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề, phân tích quan điểm về sự lựa chọn các phương án khác nhau.

2.4. Về mức tự chủ và trách nhiệm

Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế; có năng lực lãnh đạo và có tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể; có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn; có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới.

3. THỜI GIAN ĐÀO TẠO:

Đối với nghiên cứu sinh (NCS) có bằng thạc sĩ ngành đúng, ngành phù hợp với chuyên ngành Luật quốc tế, thời gian đào tạo: 3 năm.

– Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần và ngành khác với chuyên ngành Luật quốc tế, thời gian đào tạo: 3,5 năm.

– Đối với NCS có bằng đại học chuyên ngành Luật quốc tế đạt loại giỏi trở lên, thời gian đào tạo: 4 năm.

4. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA:

4.1. Đối với NCS có có bằng thạc sĩ ngành đúng, ngành phù hợp:

Các ngành đúng/phù hợp: Luật quốc tế

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 95 tín chỉ, trong đó:

– Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 12 tín chỉ

– Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ

– Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

– Luận án tiến sĩ: 75 tín chỉ

4.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần: phải học bổ sung khối kiến thức chuyên ngành (nhóm học phần bắt buộc và nhóm học phần tự chọn) của chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Luật quốc tế tại Học viện và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Các ngành gần: các chuyên ngành thuộc nhóm Luật, mã: 83801 theo Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm các chuyên ngành sau đây: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; Luật hiến pháp và luật hành chính; Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm; Luật kinh tế.

Danh mục ngành gần được bổ sung, sửa đổi, cập nhật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 112 tín chỉ, trong đó:

– Các học phần bổ sung: 17 tín chỉ

– Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 12 tín chỉ

– Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ

– Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

– Luận án tiến sĩ: 75 tín chỉ

4.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành khác: phải học bổ sung khối kiến thức cơ sở ngành (nhóm học phần bắt buộc), khối kiến thức chuyên ngành (nhóm học phần bắt buộc và nhóm học phần tự chọn) của chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Luật quốc tế tại Học viện và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Các ngành khác: là những ngành, chuyên ngành không được nêu ở mục 4.1 và mục 4.2.

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 124 tín chỉ, trong đó:

– Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành thuộc trình độ thạc sĩ: 29 tín chỉ

– Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 12 tín chỉ

– Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ

– Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

– Luận án tiến sĩ: 75 tín chỉ

4.4. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: phải hoàn thành các học phần bắt buộc và tự chọn thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành của chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Luật quốc tế tại Học viện (không phải viết luận văn thạc sĩ) và các nội dung của chương trình đào tạo tiến sĩ.

Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 136 tín chỉ, trong đó:

– Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành thuộc trình độ thạc sĩ: 41 tín chỉ

– Các học phần ở trình độ tiến sĩ: 12 tín chỉ

– Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ

– Tiểu luận tổng quan: 2 tín chỉ

– Luận án tiến sĩ: 75 tín chỉ

5. TUYỂN SINH:

5.1. Phương thức tuyển sinh

  1. a) Đối tượng từ thạc sĩ: xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của Học viện Ngoại giao
  2. b) Đối tượng từ cử nhân: kết hợp thi tuyển và xét hồ sơ chuyên môn
  • Môn thi Cơ bản: Triết học
  • Môn thi Cơ sở: Lý luận chung về nhà nước và pháp luật
  • Môn Ngoại ngữ: Chọn một trong 3 thứ tiếng: Anh, Pháp, Trung Quốc

Xét hồ sơ chuyên môn theo quy định của Học viện Ngoại giao.

5.2. Điều kiện dự tuyển

a) Về văn bằng và công trình đã công bố: người dự tuyển phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

– Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ.

– Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

b) Về thâm niên công tác

Người có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành Luật quốc tế được nộp hồ sơ dự tuyển ngay sau  khi tốt nghiệp.

Những đối tượng còn lại cần phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự tuyển.

c) Về trình độ ngoại ngữ

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

– Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

– Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

– Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

– Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương (Phụ lục II) theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh). Học viện Ngoại giao tổ chức kiểm tra đánh giá trình độ tiếng Anh cho những người dự tuyển thuộc nhóm này;

Người dự tuyển là công dân nước ngoài phải có trình độ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian ở Việt Nam bằng tiếng Việt.

6. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP:

– Hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, gồm: các học phần bổ sung (nếu có), các học phần ở trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan, tham gia giảng dạy chương trình đại học hoặc thạc sĩ chuyên ngành Luật quốc tế tại Học viện Ngoại giao.

– Đã công bố tối thiểu 02 bài báo về kết quả nghiên cứu của luận án trong đó có 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus hoặc đã công bố tối thiểu 02 báo cáo bằng tiếng nước ngoài trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện hoặc 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học nước ngoài có phản biện.

– Bảo vệ thành công luận án tiến sĩ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp học viện.

– Không trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Không bị khiếu nại, tố cáo về nội dung khoa học trong luận án.

– Nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ được cấp bằng Tiến sĩ Luật quốc tế (PhD Degree in International Law).

7. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:

7.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành đúng, ngành phù hợp

7.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần

7.3. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành khác

7.4. Đối với NCS NCS chưa có bằng thạc sĩ

8. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN:

8.1. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành đúng, ngành phù hợp (3 năm):

TTTên học phầnThời gian thực hiện
Phần 1Các học phần ở trình độ tiến sĩNăm thứ nhất
Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quanNăm thứ hai
Phần 2Nghiên cứu khoa họcNăm thứ nhất và hai
Phần 3Luận án tiến sĩNăm thứ hai và ba

8.2. Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần và ngành khác (3,5 năm):

TTTên học phầnThời gian thực hiện
Phần 1Các học phần bổ sungNăm thứ nhất
Phần 2Các học phần ở trình độ tiến sĩNăm thứ nhất
Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quanNăm thứ hai
Phần 3Nghiên cứu khoa họcNăm thứ nhất và hai
Phần 4Luận án tiến sĩNăm thứ hai và ba

8.3. Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ (4 năm):

TTTên học phầnThời gian thực hiện
Phần 1Các học phần bổ sungNăm thứ nhất và hai
Phần 2Các học phần ở trình độ tiến sĩNăm thứ hai
Các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quanNăm thứ ba
Phần 3Nghiên cứu khoa họcNăm thứ hai và ba
Phần 4Luận án tiến sĩNăm thứ ba và tư

Lưu ý:

– NCS có bằng thạc sĩ ngành gần, NCS có bằng thạc sĩ ngành khác và NCS chưa có bằng thạc sĩ sẽ học các học phần bổ sung cùng với các khóa cao học chuyên ngành Luật quốc tế tại Học viện.

– Phòng Đào tạo sau Đại học có trách nhiệm bố trí, phổ biến kế hoạch học tập và đôn đốc để các NCS hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Luật quốc tế theo đúng tiến độ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

TIN TỨC CÙNG CHUYÊN MỤC

THÔNG TIN MỚI ĐƯA KHÁC